giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc ngữ văn 12 ngắn gọn nhất

nhin ve von van hoa dan toc

giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc giúp HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.

Tham khảo: giáo án những đứa con trong gia đình lớp 12 hay nhất

A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

 I. Tên bài học : Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/Thầy

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Tranh ảnh về nhà tư tưởng Trần Đình Hượu, hình ảnh liên quan bản sắc văn hoá dân tộc;

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

B. NỘI DUNG BÀI HỌC

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

C. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức (Nhìn về vốn văn hóa dân tộc )

a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.

b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.

c/Vận dụng thấp: Viết đoạn văn( khoảng 200 từ ) bày tỏ suy nghĩ về một vẻ đẹp truyền thống văn hoá dân tộc;

d/Vận dụng cao:

– Nhận thức của bản thân về bản sắc văn hoá dân tộc.

2. Kĩ năng : (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)

a/ Biết làm: bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí;

b/ Thông thạo: các bước làm bài nghị luận xã hội;

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản nghị luận;

b/ Hình thành tính cách: tự tin, tự hào dân tộc khi bàn về văn hoá dân tộc;

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa tư tưởng văn hoá dân tộc ;

-Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà bài nghị luận đem lại;

-Có ý thức tìm tòi về tư tưởng và nghệ thuật thể hiện qua bài viết của nhà nghiên cứu.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn nghị luận hiện đại Việt Nam;

 – Năng lực đọc – hiểu  văn nghị luận hiện đại Việt Nam;

 – Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn nghị luận hiện đại Việt Nam;

   – Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của văn hoá dân tộc;

– Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của văn nghị luận hiện đại Việt Nam;

– Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)

1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng  cần đạt, năng lực cần phát triển
– GV giao nhiệm vụ:
+Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
+Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán các biểu hiện văn hoá Việt Nam trên các mặt như tôn giáo, văn học, mĩ thuật, kiến trúc, âm nhạc…
+ Đọc, ngâm thơ liên quan đến văn hoá dân tộc…
– HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:        
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, văn hoá là một trong những lĩnh vực được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Chủ trương của Đảng ta là xây dựng một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Ngay từ những năm 80, các nhà tư tưởng, văn hoá, các nhà khoa học đã cho ra đời nhiều công trình nghiên cứu văn hoá mang tính định hướng theo đường lối của Đảng. Công trình “Đến hiện đại từ truyền thống”của PGS Trần Đình Hượu là một trong những công trình nghiên cứu văn hoá có ý nghĩa lớn, đóng góp một phần quan trọng vào tiến trình đổi mới đất nước. “Về một số mặt của vốn văn hoá truyền thống” là phấn quan trọng của công trình đó.
–  Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.  
– Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.     – Có thái độ tích cực, hứng thú.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
Thao tác 1: Tổ chức tìm hiểu tác giả, tác phẩm
– GV yêu cầu 1 HS đọc Tiểu dẫn và tóm tắt những ý chính.
– GV nhận xét và dùng phương pháp thuyết trình để giới thiệu thêm về công trình Đến hiện đại từ truyền thống của tác giả Trần Đình Hượu.
HS đọc Tiểu dẫn và tóm tắt những ý chính.  
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Đình Hượu (1927- 1995) là một chuyên gia về các vấn đề văn hóa, tư tưởng Việt Nam. Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, tư tưởng có giá trị: Đến hiện đại từ truyền thống (1994), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995), Các bài giảng về tư tưởng phương Đông (2001),…
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ: trích từ phần II tiểu luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc (in trong cuốn Đến hiện đại từ truyền thống).          
b. Nội dung: trình bày những khám phá về văn hóa dân tộc để xác định con đường xây dựng nền văn hóa dân tộc VN hiện đại từ “vốn văn hóa dân tộc” dùng như tên cuốn sách: Đến hiện đại từ truyền thống.
Thao tác 1: Tổ chức tìm hiểu khái quát chung về đoạn trích
GV hướng dẫn HS đọc và nêu cảm nhận chung về đoạn trích (GV gợi ý: tác giả tỏ thái độ ca ngợi, chê bai hay phân tích khoa học đối với những đặc điểm nổi bật của văn hóa Việt Nam?) GV bổ sung: Theo Từ điển tiếng Việt, văn hóa là “tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”. Văn hóa không có sẵn trong tự nhiên mà bao gồm tất cả những gì con người sáng tạo (văn hóa lúa nước, văn hóa cồng chiêng,…)  
– HS đọc kĩ phần đầu bài viết và tìm hiểu theo gợi ý của GV.        
Văn hoá Việt Nam về phạm vi: không đồ sộ (vừa phải), không có cống hiến lớn lao cho văn hoá nhân loại, không có đặc sắc nổi bật.     
−  Đây là luận điểm khá mới mẻ, khách quan, mạnh bạo khác với nhiều ý kiến phổ biến ca ngợi một chiều văn hoá Việt Nam, chỉ thấy ưu điểm, tốt đẹp.         
GV: Hãy tìm dẫn chứng để chứng tỏ nền văn hóa VN không đồ sộ, không có những đặc sắc nổi bật và những cống hiến lớn lao cho nhân loại. Tác giả đưa ra những nguyên nhân nào? Cách lí giải đó có sức thuyết phục không? Vì sao?
HS trả lời cá nhân với kết quả mong đợi:
Nhiều dẫn chứng thực tế hết sức thuyết phục:     
+ Thần thoại nghèo nàn;     
+  Tôn giáo, triết học không phát triển;     
+ Không có ngành khoa học nào có truyền thống;     
+ Nghệ thuật không có tuyệt kĩ. + Chưa có ngành văn hoá nào có đài danh dự, thu hút, quy tụ cả nền văn hoá…     
Nguyên nhân:     
−  Hạn chế của trình độ sản xuất, đời sống xã hội.     
−  Văn hoá nông nghiệp định cư, không có nhu cầu trao đổi, lưu chuyển, không có sự kích thích của đô thị.  
Thao tác 2: Tổ chức tìm hiểu Quan niệm sống, quan niệm về lí tưởng và cái đẹp trong văn hóa Việt Nam.  
GV nêu vấn đề cho HS tìm hiểu: về quan niệm sống, quan niệm về lí tưởng, về cái đẹp.
HS trả lời cá nhân với kết quả mong đợi:
– “Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia”, “nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết”.
– “ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao”.
– “Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu”.
– “Yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người”.
– “Con người được ưa chuộng là con người hiền lành, tình nghĩa”.
– “Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo”, “không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng”, “dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ”.
– “Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt mà không có Tiên”.
HS trả lời cá nhân với kết quả mong đợi:
– “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo”.
– “Không háo hức cái tráng lệ huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét cái sặc sỡ”.
– “Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”. Tóm lại: quan niêm trên đây thể hiện “văn hóa của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị; tế bào của xã hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị của tổ chức xã hội là làng”.  
– GV  tổng hợp các ý kiến, nhận xét và chốt lại những ý cơ bản.
Thao tác 3: Tổ chức tìm hiểu Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt Nam – thế mạnh và hạn chế.
GV nêu vấn đề cho HS thảo luận:
+ Trong bài viết, tác giả Trần Đình Hựu đã xem đặc điểm nổi bật nhất của sáng tạo văn hóa Việt Nam là gì?
+ Theo anh (chị) văn hóa truyền thống có thế mạnh và hạn chế gì?
GV nhận xét và khắc sâu một số ý.                  
Thao tác 4: Tổ chức tìm hiểu Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam.
GV nêu vấn đề cho HS thảo luận:
+ Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam, theo tác giả là gì?
+ Từ những gợi ý của tác giả trong bài viết, theo anh (chị), “Nền văn hóa tương lai” của Việt Nam là gì?  
– GV nhận xét và khắc sâu một số ý.        
Thao tác 5: Tổ chức tìm hiểu Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc
GV nêu vấn đề cho HS thảo luận:
+ Qua bài viết này, theo anh (chị) việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc có ý nghĩa gì trong đời sống hiện nay của cộng đồng nói chung và mỗi cá nhân nói riêng?  
GV nhận xét và khắc sâu một số ý.                
II. Đọc- hiểu văn bản (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)
1/Giới thuyêt về khái niệm “vốn văn hóa dân tộc”: là cái ổn định dần, tồn tại cho đến thời cận – hiện đại”.       
– Trong bài, người viết đã thoát khỏi thái độ hoặc ngợi ca, hoặc chê bai đơn giản thường thấy khi tiếp cận vấn đề.         
– Tinh thần chung của bài viết là tiến hành một sự phân tích, đánh giá khoa học đối với những đặc điểm nổi bật của văn hóa Việt Nam.         
– Tác giả đã sử dụng giọng văn điềm tĩnh, khách quan để trình bày các luận điểm của mình. Người đọc chỉ có thể nhận ra được nguồn cảm hứng thật sự của tác giả nếu hiểu cái đích xa mà ông hướng đến: góp phần xây dựng một chiến lược phát triển mới cho đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển hiện thời.     
2/ Quy mô và ảnh hưởng của văn hóa dân tộc.       
– Khẳng định nền văn hóa VN không đồ sộ, không có những đặc sắc nổi bật và những cống hiến lớn lao cho nhân loại (chứng minh bằng cách đối sánh một số lĩnh vực văn hóa của nước ta với những dân tộc khác).       
– Nguyên nhân: do sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội.                  
3/ Quan niệm sống, lối sống, khả năng chiếm lĩnh và đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài của người VN:  
– Biểu hiện:  
+ coi trọng hiện thế;  
+ ý thức cá nhân và sở hữu không phát triển cao;  
+ không háo hức say mê cái huy hoàng, huyền ảo;…).                                                        
4. Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt Nam- thế mạnh và hạn chế.
– Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam là: “thiết thực, linh hoạt, dung hòa”.
– Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con người hiền lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản.
– Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là không có khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc sống, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao.
5. Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam.
– “Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”.
+Khái niệm “tạo tác” ở đây là khái niệm có tính chất quy ước, chỉ những sáng tạo lớn, những sáng tạo mà không dân tộc nào có hoặc có mà không đạt được đến tầm vóc kì vĩ, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến xung quanh, tạo thành những mẫu mực đáng học tập.
+Khái niệm “đồng hóa” vừa chỉ vị thế tồn tại nghiêng về phía tiếp nhận những ảnh hưởng từ bên ngoài, những ảnh hưởng lan đến từ các nguồn văn minh, văn hóa lớn, vừa chỉ khả năng tiếp thu chủ động của chủ thể tiếp nhận – một khả năng cho phép ta biến những cái ngoại lai thành cái của mình, trên cơ sở gạn lọc và thu giữ.
+Khái niệm “dung hợp” vừa có những mặt gần gũi với khái niệm “đồng hóa” vừa có điểm khác. Với khái niệm này, người ta muốn nhấn mạnh đến khả năng “chung sống hòa bình” của nhiều yếu tố tiếp thu từ nhiều nguồn khác nhau, có thể hài hòa được với nhau trong một hệ thống, một tổng thể mới.           
Như vậy, khi khái quát bản sắc văn hóa Việt Nam, tác giả không hề rơi vào thái độ tự ti hay miệt thị dân tộc. Và “Nền văn hóa tương lai” của Việt Nam sẽ là một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, có hòa nhập mà không hòa tan, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
6. Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc
– Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc trở thành một nhu cầu tự nhiên. Chưa bao giờ dân tọc ta có cơ hội thuận lợi như thế để xác định “chân diện mục” của mình qua hành động so sánh, đối chiếu với “khuôn mặt” văn hóa của các dân tộc khác. Giữa hai vấn đề hiểu mình và hiểu người có mối quan hệ tương hỗ.
– Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc rất có ý nghĩa đối với việc xây dựng một chiến lược phát triển mới cho đất nước, trên tinh thần làm sao phát huy được tối đa mặt mạnh vốn có, khắc phục được những nhược điểm dần thành cố hữu để tự tin đi lên.
– Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với việc quảng bá cái hay, cái đẹp của dân tộc để “góp mặt” cùng năm châu, thúc đẩy một sự giao lưu lành mạnh, có lợi chung cho việc xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định và phát triển.
Thao tác 6: Tổ chức tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
– GV tổ chức cho HS tổng hợp lại những vấn đề đã tìm hiểu, phân tích, từ đó viết phần tổng kết ngắn gọn.
HS đọc và nêu cảm nhận chung về đoạn trích (GV gợi ý: tác giả tỏ thái độ ca ngợi, chê bai hay phân tích khoa học đối với những đặc điểm nổi bật của văn hóa Việt Nam?).
III/Tổng kết (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)
1) Nghệ thuật
– Cách trình bày chặt chẽ, logic, thể hiện tầm bao quát lớn, chỉ ra những khía cạnh quan trọng về đặc trưng văn hóa DT.
– Thái độ khách quan, khoa học, khiêm tốn,… tránh được một trong hai khuynh hướng cực đoan hoặc là chỉ tìm nhược điểm để phê phán hoặc là chỉ tìm ưu điểm để ca tụng.
2) Ý nghĩa văn bản           
Đoạn trích cho thấy một quan điểm đúng đắn về những nét đặc trưng của vốn văn hóa DT, là cơ sở để chúng ta suy nghĩ, tìm ra phương hướng xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc…

3.LUYỆN TẬP (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:      
Nhìn vào lối sống, quan niệm sống, ta có thể nói người Việt Nam sống có văn hoá, người Việt Nam có nền văn hoá của mình. Những cái thô dã, những cái hung bạo đã bị xoá bỏ để có cái nền nhân bản. Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Không có khát vọng để hướng đến những sáng tạo lớn mà nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn để tìm được sự bình ổn.
( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)
Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau :
1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? 2. Nội dung chính của văn bản là gì?
–  HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, thuộc lĩnh vực khoa học xã hội Câu 2: Nội dung chính của văn bản là nhận định khái quát tinh thần chung của Văn hoá Việt Nam, một cái nhìn khoa học, khách quan của nhà nghiên cứu văn hoá Trần Đình Hượu.  

 4.VẬN DỤNG (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn ngắn làm sáng tỏ nhận định: Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.  
– HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
“ Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà”. Đặc điểm này vừa nêu lên mặt tích cực, vừa tàng ẩn những hạn chế của văn hóa Việt Nam.
– Đây là điểm tích cực vì :            
+ Tính thiết thực khiến cho văn hoá Việt gắn bó sâu sắc với đời sống cộng đồng. Chẳng hạn nhà chùa là nơi thờ Phật tôn nghiêm nhưng đồng thời diễn ra nhiều sinh hoạt thế tục như ma chay, cưới hỏi, nuôi nấng trẻ em cơ nhỡ…
+ Tính linh hoạt thể hiện rõ ở khả năng tiếp nhận và biến đổi các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồn khác nhau sao cho phù hợp với đời sống bản địa của người Việt : Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo…đều có chỗ đứng trong văn hóa Việt.
+Tính dung hoà là hệ quả tất yếu của hai thuộc tính trên trong văn hoá của người Việt. Các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồn khác nhau không loại trừ nhau mà được người Việt tiếp thu có chọn lọc để tạo nên sự hài hoà bình ổn trong đời sống văn hoá.              
Tuy nhiên trong mặt tích cực lại tàng ẩn những hạn chế . Hạn chế ấy là vì luôn dung hoà nên thiếu những sáng tạo lớn, không đạt đến những giá trị phi phàm, kì vĩ. Chỉ có những tư tưởng tôn giáo hoặc quan niện xã hội ít nhiều mang tính cực đoan mới tạo ra những giá trị đặc sắc nổi bật (Vạn lí trường thành-Trung Quốc, Kim Tự tháp-Ai Cập).
– Tuy nhiên, trong hoàn cảnh địa lí, lịch sử, xã hội cụ thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tính thiết thực, linh hoạt, dung hoà bảo đảm cho văn hoá Việt tồn tại qua những gian nan bất trắc của lịch sử.  

 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 5 phút) (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Sưu tầm một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao Việt Nam có liên quan đến bản sắc văn hóa Việt Nam. Chỉ ra ý nghĩa của các câu đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
– HS báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy
+ Ghi lại câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao Việt Nam có liên quan đến bản sắc văn hóa Việt Nam. Nêu ý nghĩa về mặt văn hóa.  

Xem thêm: Soạn bài Một người Hà Nội ngữ văn lớp 12 hay nhất (giáo án nhìn về vốn văn hóa dân tộc)


Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*