Giáo án Khởi ngữ Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất

Giáo án Khởi ngữ Ngữ Văn lớp 9 giúp giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

Giáo án Khởi ngữ Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất 1
Giáo án Khởi ngữ – Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất

Tham khảo: Sơ đồ tư duy bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA GIÁO ÁN KHỞI NGỮ

1. Kiến thức   

– Nắm được đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.

– Học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

2. Kỹ năng :

– Rèn kỹ năng : Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.

– Biết đặt câu có khởi ngữ.

3. Thái độ

– Hình thành thói quen : Nhận biết công dụng của khởi ngữ và sử dụng phù hợp.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức trong giáo án khởi ngữ

– Đặc điểm của khởi ngữ.

– Công dụng của khởi ngữ.

2. Kỹ năng :

– Nhận diện khởi ngữ ở trong câu.

– Đặt câu có khởi ngữ.

3. Thái độ:

– GD ý thức sử dụng khởi ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

– Yêu quê hương đất nước.

– Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

– Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy

– Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

– Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:  

– Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

– Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC THEO GIÁO ÁN KHỞI NGỮ

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:(1’)

+ Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra bài cũ

1. Câu gồm những thành phần nào? Kể tên các thành phần chính và thành phần phụ của câu

2. Phân tích cấu trúc ngữ pháp trong câu sau?

a.Tụi làm bài tập này rồi.

b.Bài tập này, tụi làm rồi.

* GV chiếu kết quả lên máy bằng sơ đồ

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Mục tiêu Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
  – GV hỏi: Trong thành phần của câu, ngoài thành phần phụ trạng ngữ, trong câu còn thành phần phụ nào khác nữa?
– Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới    – Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình  
– HS nhận xét, lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy
– Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15- 18p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ. Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác
I. HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
* GV chiếu các ví dụ 1(a) (b) (c) lên bảng.
* Cho HS đọc và tìm hiểu ví dụ. H. Xác định các nòng cốt câu trong các ví dụ 1(a), 1(b), 1(c) của các câu chứa các từ ngữ in đậm?  
+ Theo dõi, quan sát.  
+ HS đọc và tìm hiểu ví dụ
a. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh/ không ghìm nổi xúc động. (NQS) b.Giàu, i/ cũng giàu rồi. (N Công Hoan) c.Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta/ có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp .(PVĐồng)
* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, gọi nhận xét, GV bổ sung, chốt.
H.  Các từ in đậm có vị trí như thế nào trong câu so với chủ ngữ?
H. Những từ in đậm ấy có quan hệ như thế nào về nghĩa với nòng cốt câu?
H. Theo em, trước các từ ngữ in đậm của những câu trên ta có thể thêm vào nó các quan hệ từ nào?                  
H. Các từ ngữ in đậm này nêu vấn đề gì được nói đến trong những câu trên?
+ Phát hiện, thảo luận nhóm bàn, đại diện trả lời . Nhóm khác bổ sung.
+ Về cấu tạo: Không tham gia làm các thành phần cơ bản (chính).
+ Về vị trí: đứng trước CN. Có thể là một từ, một ngữ
– Các từ in đậm không tham gia kiến tạo thành câu về mặt ngữ pháp.
– Về ý nghĩa nó có quan hệ có thể là trực tiếp (gián tiếp) với nội dung phần còn lại của câu.
– Về quan hệ với vị ngữ
® không có quan hệ kiểu CN – VN với VN của câu.
– Vai trò thường nêu lên đề tài của câu chứa nó
Þ khởi lên ý nghĩa
® khởi ngữ.
– Khi viết phía trước thường có thêm các quan hệ từ: về; đối với…
– Công dụng:Các từ in đậm nêu đề tài được nói đến trong câu.
H. Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ. Em hiểu gì về khởi ngữ và đặc điểm của nó?
* Cho H.S đọc lại nội dung phần Ghi nhớ theo SGK.
H. Căn cứ vào đâu để nhận biết và xác định khởi ngữ chính xác?
* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.
* Gv cho Hs làm bài tập nhanh:
1/ Chỉ ra thành phần khởi ngữ trong  những câu sau:
a. Tụi thì tụi/ xin chịu.
b.Với chiếc xe đạp, Nam/ đến trường đúng giờ hơn.
c.Đối với những bài thơ hay, ta nên chép vào sổ tay và học thuộc.
2. Đặt câu có khởi ngữ mà nội dung liên quan đến hai bức tranh sau( tích hợp môn Địa lí) 3. 2câu sau, câu nào cú khởi ngữ?
a) Tôi đọc quyển sách này rồi. b) Quyển sách này ,tôi đọc rồi.
Cho ví dụ: Bạn ấy, game không chơi, di động không dùng.
Xác định khởi ngữ trong câu trên? Nhận xét vị trí của khởi ngữ trong câu trên?
Lưu ý: Trong một số trường hợp khởi ngữ đứng sau chủ ngữ.
+ HS phát biểu theo nội dung phần Ghi nhớ (8).
+ Đọc, nghe, ghi nhớ SGK/ 8.  
+ Suy nghĩ, trả lời.
– Căn cứ vào ngữ cảnh được sử dụng

– Căn cứ vào vào việc có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với, với….  
– Hs củng cố bằng bài tập  
– HS đặt câu:
a. Bảo vệ môi trường , đó  việc chúng ta phải làm.
b. Vứt xả rác, ai cũng biết đó là hành động nguy hại đến môi trường.
– Hs chọn đáp án:
Câu a) Không có khởi ngữ. (chỉ cú phụ ngữ trong cụm động từ).
Câu b) Khởi ngữ là “quyển sách này”  
– HS trình bày cá nhân: Khởi ngữ là từ “game”, “di động ”, khởi ngữ đứng sau chủ ngữ.  
II. Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. – Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập, củng cố.
* Gọi HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức. + HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu họctập để củng cố kiến thức.
H. Đọc, nêu yêu cầu BT1?
* GV cho HS xác định khởi ngữ, GV sửa.
+ 1 HS đọc, nêu yêu cầu, tìm khởi ngữ, trả lời cá nhân.
a: Điều này
b: Đối với chúng mình
c: Một mình
d: Làm khí tượng
e:  Đối với cháu
* Gọi HS đọc , GV nêu yêu cầu cho HS giải quyết, GV kết luận đúng. 1 HS đọc, nêu yêu cầu, thực hiện yêu cầu, trình bày, nhận xét.
* GV gọi HS đặt câu có dùng khởi ngữ + 3 HS đặt câu, trình bày, nhận xét. Đối với các thầy cô giáo, Minh rất kính trọng; đối với bạn bè, Minh rất quý mến chan hoà.
* GV gọi HS chuyển bài tập 3, gọi nhận xét + HS chuyển, trả lời cá nhân.
* Gv cho HS viết cá nhân, gọi đọc, gọi nhận xét, GV sửa, uốn nắn cách viết.  
* Gv hướng dẫn hs  vẽ sơ đồ tư duy bài học
+ Viết cá nhân, đọc trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét.    
Hs vẽ sơ đồ tư duy

* Đoạn văn tham khảo.

 Nội dung về bảo vệ môi trường, trong đó có sử dung khởi ngữ.

     Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng. Nạn chặt phá rừng ngày càng nhiều. Diện tích đất trống đồi trọc ngày càng gia  tăng, muông thú không có chỗ ở, đất đai bị xói mòn. Nhà máy mọc lên nhiều đồng nghĩa với bầu không khí bị ô nhiễm. Với những dòng sông xanh xưa kia , bây giờ đã biến thành dòng sông chết do rác thải và nước thải công nghiệp. Những đống rác cao như núi mọc lên ở cuối thôn xóm là nguyên nhân của nhiều bênh phát sinh.Với việc bảo vệ môi trường, mọi người cùng chung tay gánh vác.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG KIẾN THỨC TRONG GIÁO ÁN KHỞI NGỮ

* Mục tiêu:

– Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

– Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
– Hs: Đặt câu có sử dụng khởi ngữ
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….
HS đặt câu có sử dụng khởi ngữ trong 2 phút.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

– Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

– Giáo án Khởi ngữ giúp học sinh định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
– Tìm khởi ngữ  trong một số văn bản đã học
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….
Tìm khởi ngữ trong một số văn bản đã học: Bàn về đọc sách……

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

– Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.

– Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

– Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: Phép phân tích và tổng hợp trang 9.

Xem thêm: Top 8 kết bài Nói với con hay nhất Ngữ văn 9

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*