Giáo án Nghĩa tường minh và hàm ý chi tiết nhất

Giáo án Nghĩa tường minh và hàm ý giúp giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu và xác định được câu đó có nghĩa tường minh hay hàm ý.

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

– Hiểu thế nào là nghĩa t­ường minh và hàm ý

– Xác định đư­ợc nghĩa tư­ờng minh và hàm ý ở trong câu

2. Kỹ năng :

– Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày

3. Thái độ:

– Hình thành thói quen hàm ý trong giao tiếp hàng ngày

Tham khảo: Giáo án Khởi ngữ – Ngữ Văn 9 hay nhất (Giáo án Nghĩa tường minh và hàm ý)

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

– Khái niệm nghĩa tư­ờng minh và hàm ý

– Tác dụng sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày

2. Kĩ năng

– Nhận biết đư­ợc nghĩa tư­ờng minh và hàm ý ở trong câu

– Giải đoán đư­ợc hàm ý trong văn cảnh cụ thể

– Sử dung hàm ý sao cho phù hợp với tinh huống giao tiếp

3. Thái độ: lịch sự và tế nhị trong khi tham gia giao tiếp

4. Kiến thức tích hợp

– Môn Văn: các văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

– Yêu quê hương đất nước.

– Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

– Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập

2. Trò: Soạn bài theo h­ướng dẫn của GV ( Soạn vào vở bài tập)

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)                 

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5′)        

– Mục tiêu: : KT sự chuẩn bị của HS ở nhà

– Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ, hình thức GV trực tiếp kiểm tra vở soạn

– Kiểm tra bài cũ kết hợp trong bài giảng: phần luyện tập bài 5

H. Hãy cho biết trong trường hợp sau, câu trả lời vi phạm PC hội thoại nào? Người nghe có hiểu được câu trả lời này không? Hiểu như thế nào?

         –  Mai cậu về quê với tớ đi!

         – Tớ còn bận việc nhà.      (Vi phạm PC quan hệ: nói không đúng đề tài giao tiếp)

* B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình, tạo khí thế cho giờ học.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
– GV nêu  yêu cầu
Trong giao tiếp có khi nào em gặp tình huống vi phạm phương châm hội thoại nhưng những người giao tiếp với nhau vẫn hiểu được?
– Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới
– Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
– HS quan sát, nhận xét
– HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy.
– Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hướng dẫn học sinh phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý. Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc, phân tích hợp tác
I.HS phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
* GV treo bảng phụ. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:
H. Nội dung thông báo (nghĩa sự việc) trong câu văn “Trời ơi, chỉ còn có 5 phút” và câu “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!” là gì?    
H. Căn cứ vào đâu mà em hiểu được ý nghĩa của từng câu đó.  
– HS q/ sát, 1 HS đọc.
-HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.
a.”Trời ơi, chỉ còn có 5 phút’. ->Thời gian chỉ còn 5′. chỉ còn có 5 phút nữa là chia tay, thời gian còn lại rất ít
b Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!
->Nhắc nhở cô gái về việc quên chiếc khăn.
– Căn cứ vào từ ngữ :     
+ Chỉ còn 5 phút
+ Cô còn quên chiếc mùi soa đây này.
=> ý nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. (Nghĩa tường minh)
* GV: Tất cả những nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu như trên là nghĩa tường minh.
H. Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh.
+ Khái quát trả lời cá nhân
=>Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
H. Theo em câu (a) có đơn thuần chỉ là lời thông báo về thời gian không?
H. Qua câu văn,em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?      
H. Điều anh TN muốn nói có được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu không? Dựa vào đâu em biết được điều đó?
H. Vì sao anh không nói thẳng điều đó ra với người hoạ sĩ và cô gái ?    
H. Câu văn: “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!” có hàm ý gì không?
+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.
”Trời ơi, chỉ còn có 5 phút’.
– Điều anh TN muốn nói: Tiếc quá, thời gian còn lại ít quá.(tiếc vì sắp phải chia tay). ->không được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu
+Trả lời cá nhân
– Dựa vào từ ngữ “Trời ơi”- Từ ngữ cảm thán bộc lộ thái độ tiếc nuối của anh TN.  
+Suy nghĩ, trả lời.
– Anh không nói thẳng vì ngại ngùng, vì muốn che giấu tình cảm của mình .
-> Muốn hiểu được ý đó là nhờ vào văn cảnh và nhờ vào sự suy ra từ những từ ngữ trong câu: trời ơi, chỉ còn.
Þ Câu mang nghĩa Hàm ý
+Trả lời cá nhân
-Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này -> Câu nói này không chứa ẩn ý gì, nghĩa được hiểu trực tiếp, hiển hiện trên bề mặt từ ngữ.
* GV: Trong trường hợp một HS đi học muộn, xin vào lớp, cô giáo hỏi: Em có biết bây giờ là mấy giờ rồi không ? H. Theo em, hàm ý trong câu hỏi của cô giáo là gì? – HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.
– Hàm ý: Phê bình học sinh đó đi học muộn
H. Câu nói của anh TN và câu hỏi của cô gái có chứa hàm ý.  Vậy em hiểu hàm ý là gì? + Khái quát, trình bày.
=> Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
* Gv: Trong khi nói, viết có những nghĩa được thể hiện ngay trên bề mặt câu chữ, cũng có những ý nghĩa ẩn đằng sau những từ ngữ đó.
– Vậy câu 1 là câu có chứa hàm ý, câu 2 mang ý nghĩa tường minh.
H.Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý ở trong câu?
* GV chốt, rút ghi nhớ, gọi đọc?
+ HS khái quát, trả lời, nghe GV chốt, ghi vở.
– Nghĩa tường minh là thành phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
– Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp  bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
H. So sánh sự giống nhau, và  khác nhau của nghĩa tường minh và hàm ý? + HS so sánh, nhận xét, trình bày
* GV: Vì hàm ý là phần thông báo không được nói ra bằng từ ngữ trong câu nên đôi khi người nghe không hiểu được hàm ý trong lời người nói. Để sử dụng được hàm ý thì cả người nói và người nghe phải có những điều kiện nhất định. Điều kiện đó chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau.      
* GV cho HS làm BTTN củng cố kiến thức.
H1. Nghĩa tường minh là gì?
A. Là nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán.
B. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
C. Là nghĩa được tạo nên bằng cách nói ẩn dụ.
D. Là nghĩa được tạo thành bằng cách nói so sánh.  
– Giống : Đều là phần thông báo nghĩa trong câu.
– Khác :
+ Nghĩa tường minh là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng câu và từ ngữ trong lời nói. Nghĩa tường minh không cần giải đoán, người nói không thể chối bỏ được.
+Hàm ý là phần thông báo không được nói ra bằng từ ngữ trong lời nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. Người nghe có khả năng giải đoán hàm ý. Những người nói có thể chối bỏ không nhận hàm ý.
+ HS làm BT TN củng cố
H2.Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm trong câu: “… là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy.
A. Nghĩa tường minh
B. Hàm ý
C. Nghĩa cụ thể
D. Nghĩa khái quát  
II. HD HS luyện tập – Kĩ năng tư duy, sáng tạo
II. HS luyện tập.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính.
Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập….Cách thực hiện như sau:
* Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1.
– Yêu cầu hs thảo luận theo kĩ thuật KTB H.  Câu nào cho thấy hoạ sỹ ch­­ưa muốn chia tay với anh thanh niên? H. Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn?
* Gv nhận xét, chốt.
* Yêu cầu hs thực hiện kĩ thuật trình bày một phút đối với 3 bài tập 2,3,4.
GV chia 3 nhóm mỗi nhóm một bài, gọi trình bày, nhận xét.
H. Xác định câu có chứa hàm ý? Nội dung của hàm ý đó?
– Gv nhận xét, sửa chữa  
* Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Tổ chức hs hoạt động cá nhân
– Gv nhận xét, sửa chữa và cho điểm học sinh
H. Hãy tìm một số VD có chứa hàm ý thường gặp trong cuộc sống.
– Gv nêu yêu cầu bài tập 6
– Tổ chức hs hoạt động cá nhân
– Gv nhận xét, sửa chữa
                – Phân công trong nhóm để tiếp cận cách làm việc trong nhóm theo KT- Khăn trải bàn: + Làm việc độc lập + Thống nhất trong nhóm + Thống nhất cả lớp – 2 HS phát biểu, nhiều HS nhận xét   – Hs đọc yêu cầu bài tập – Hs làm bài cá nhân – Hs trình bày một phút – Hs khác nhận xét, bổ sung           – Hs đọc yêu cầu bài tập – Hs làm bài cá nhân – Hs khác nhận xét, bổ sung     – Hs lắng nghe yêu cầu – Hs làm ra vở bài tập – Hs lắng nghe sửa chữa

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

– Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

– Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
– Hs : Khi gặp một hàm ý trong cuộc sống em phải làm gì ?
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

– Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

– Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
– Sưu tầm các đoạn các đoạn đối thoại có tường minh và hàm ý
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập, trình bày….

* Bước 4. Giao bài, hư­ớng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2 phút

a. Học bài : Học thuộc bài giảng và phần ghi nhớ

                   – Làm hoàn thiện bài tập 5,6

b. Chuẩn bị bài mới

                Soạn “ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”

               Yêu cầu:

                               + Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

                                + Phiếu bài tập, bảng phụ

                                + Tìm hiểu một số văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Xem thêm: Giáo án Nói với con – Tác giả Y Phương đầy đủ nhất (Giáo án Nghĩa tường minh và hàm ý)


Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*