Giáo án Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Ngữ Văn 9 hay nhất

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ(tiếp theo)

Giáo án Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ(tiếp theo) giúp học sinh hiểu rõ các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.

Giáo án Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Giáo án Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ(tiếp theo) Ngữ Văn 9 hay nhất

Tham khảo: Giáo án Luyện tập viết hợp đồng Ngữ văn 9 hay nhất

A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

 I. Tên bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

II. Hình thức dạy học: DH trên lớp.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

I. Chuẩn bị của giáo viên: – SGK, thiết kế bài học, giáo án

– Hình ảnh hội nghị Diên Hồng (nếu có)

– Phiếu học tập: phiếu ghi câu hỏi, bài tập để kiểm tra.

II. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà: Đọc các ngữ liệu và trả lời câu hỏi trong Sgk, vở soạn, vở ghi.

B. NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

C. MỤC TIÊU BÀI HỌC

      I. Kiến thức Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

  • Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng tình cảm, hành động,…)
  • Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)
  • Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.

II. Kĩ năng: – Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

  • Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

III. Thái độ: Hiểu rõ các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và sử dụng đạt mục đích giao tiếp

 IV. Định hướng năng lực hình thành

– Năng lực tự học

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực thẩm mĩ

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ

– Năng lực hợp tác

D.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động của GV và HS Nội dung yêu cầu cần đạt  
Hoạt động 1: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ – Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Chia học sinh thành 3 nhóm. Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp sau:
Hỡi cô yếm thắm lòa xòa Lại đây đập đất trồng cà với anh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm học sinh tiến hành thảo luận, lần lượt trả lời các câu hỏi của giáo viên.
– Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
– Học sinh mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận và treo bảng phụ lên để các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– Giáo viên nhận xét về kết quả của các nhóm
– Giáo viên chuẩn hóa kiến thức
Nhân vật giao tiếp: Nhân vật “cô yếm thắm” và nhân vật “anh”
– Hoàn cảnh giao tiếp: Đập đất trồng cây (công việc lao động)
– Nội dung giao tiếp: Cầu khiến– lại đây đập đất trồng cà với anh.
Mục đích giao tiếp:  Lời tỏ tình
– Phương tiện và cách thức giao tiếp: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, gần gũi nhưng chàng trai lại bày tỏ được tình cảm, mong muốn của mình.            
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
B1: GV giao nhiệm vụ
– Chia lớp thành 5 nhóm mỗi nhóm thực hiện 1 bài tập
Nhóm 1: Em hãy nghiên cứu và trả lời các câu hỏi của bài tập 1. Nội dung giao tiếp là vậy thế nhưng mục đích của chàng trai có phải là ở chuyện “đan sàng” hay không? Căn cứ vào đâu?              
Nhóm 2: Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì? Cả ba câu trong lời nói của ông già với A Cổ đều có hình thức của câu hỏi nhưng mục đích có phải là để hỏi không?Các từ ngữ được dùng cho thấy quan hệ, thái độ, tình cảm của hai nhân vật như thế nào?
Nhóm 3: Làm bài tập 3
Khi làm bài thơ  này HXH đã gt với người đọc về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? Bằng các phương tiện từ ngữ, hình ảnh nào? Người đọc căn cứ vào đâu để tìm hiểu bài thơ? Cảm nhận bài thơ?    
Nhóm 4: Làm bài tập 4
Viết 1 đoạn thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày môi trường thế giới.        
Nhóm 5: Làm bài tập 5
Thư viết cho ai? Người viết có tư cách và quan hệ như thế nào với người nhận. Hoàn cảnh của người viết và người nhận thư đó như thế nào? Thư viết về chuyện gì? Có nội dung gì? Thư viết để làm gì? Thư viết như thế nào?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
B3: HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm có thể tranh luận và bổ xung kiến thức cho nhau.
B4: Gv nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm. GV kết luận và hình thành kiến thức
Luyện tập1. Bài tập 1(SGK, tr. 20)
– Nhân vật giao tiếp: nam,nữ trẻ tuổi (qua từ xưng hô: “anh”, “nàng”).
– Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh (đêm thanh vắng và có trăng sáng)
-> Thích hợp cho những cuộc trò chuyện mang tính tâm tình, nhất là chuyện tình yêu của nam nữ trẻ tuổi.
– Nội dung giao tiếp: chàng trai nói về việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “đan sàng”.
– Mục đích: hỏi ý của cô gái về chuyện kết duyên (Căn cứ vào nhân vật, hoàn cảnh giao tiếp).
– Cách nói của chàng trai phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp: mượn hình ảnh “tre non đủ lá” (họ đã đến tuổi trưởng thành) và mượn chuyện “đan sàng” (kết duyên) -> Mang màu sắc văn chương, vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm  nên dễ đi vào lòng người.
2. Bài tập 2 (SGK, tr. 20 – 21)
a) Các hành động nói cụ thể: Chào, chào đáp lại, khen, hỏi, trả lời
b) Cả ba câu trong lời của ông già đều là câu hỏi nhưng có sự khác nhau về nội dung:
+ Câu 1: “ A cổ hả?” -> Hình thức là hỏi, mục đích chào lại
+ Câu 2: “lớn tướng rồi nhỉ -> Hình thức hỏi,  mục đích khen
+ Câu 3: Bố cháu có… ko ? -> hình thức là hỏi, có mục đích hỏi
– Các nhân vật có tình cảm chân thành với nhau. Có thái độ tôn trọng nhau theo đúng cương vị “ vai” giao tiếp của mình.
3. Bài tập 3 (sgk/ tr 21).
– HXH giao tiếp với bạn đọc về vẻ đẹp, về  thân phận chìm nổi của người  phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của bản thân mình
– Người đọc căn cứ vào các từ “trắng, tròn -> nói về vẻ đẹp”; thành ngữ “bảy nổi ba chìm -> nói về sự chìm nổi”, “tấm lòng son -> phẩm chất cao đẹp bên trong”, đồng thời liên hệ về cuộc đời tác giả để hiểu và cảm nhận bài thơ.
4.Bài tập 4 (sgk/ tr 21).
THÔNG BÁO
– Nhân ngày môi trường thế giới, ĐTNCS HCM nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để làm cho trường thêm xanh sạch đẹp.
– Thời gian làm việc: từ 7h sáng chủ nhật ngày 05 tháng 06 năm 2017.
– Nội dung công việc: thu dọn rác, khai thông cống rãnh, phát quang cỏdại, trồng thêm cây xanh…
– Lực lượng tham gia: toàn thể học sinh của trường.
– Dụng cụ: mỗi học sinh khi đi mang theo 1 dụng cụ: cuốc, xẻng, chổi, dao,…
– Kế hoạch cụ thể: các lớp nhận tại văn phòng đoàn trường.
– Nhà trường kêu gọi toàn thể học sinh trong trường hãy nhiệt tình hưởng ứng tích cực buổi tổng vệ sinh này. Ngày…….  tháng …….. năm ….. BGH nhà trường
5.  Bài tập 5 (sgk/ tr 21)..
– Nhân vật giao tiếp: Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước, viết thư cho học sinh- thế hệ chủ nhân tương lai của nước VN.
– Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước vừa giành độc lập, HS bắt đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn VN
– Nội dung: Thư nói tới niềm vui sướng vì HS được hưởng nền độc lập của đất nước, tới nhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc của Bác đối với HS
– Mục đích: Bác viết thư để chúc mừng HS nhân ngày khai trường đầu tiên , để xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS
– Thư Bác viết lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc xác định trách nhiệm của HS.
HOẠT ĐỘNG 3:Vận Dụng
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
B3: HS trả lời cá nhân
B4: GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau
– Nhân vật giao tiếp: Cô gái đang nói mọi người
– Hoàn cảnh giao tiếp: Trong xã hội phong kiến  
– Nội dung giao tiếp: Nói lên vẻ đẹp và thân phận bị phụ thuộc, lên án sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ
–  Cách nói: Mở đầu bằng cấu trúc quen thuộc, thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh, ẩn dụ.
Hoạt động 4: Mở rộng
B1: GV giao nhiệm vụ
GV trình chiếu một đoạn hội thoại của 2 nhân vật trong vở kịch “Quan âm thị kính” và yêu cầu HS nhận xét về các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. – Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ. – Có thái độ tích cực, hứng thú.  

Xem thêm: Giáo án Con chó Bấc(Giắc lân-đơn) Ngữ Văn 9 chi tiết nhất

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*