Giáo án cảm xúc mùa thu lớp 10 chi tiết nhất

Soạn văn Cảm xúc mùa thu

Giáo án cảm xúc mùa thu giúp học sinh cảm nhận được nỗi lo âu cho đất nước và nỗi buồn nhớ quê hương của nhà thơ gửi gắm qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục.

Tham khảo: Giáo án Vận nước Cáo tật thị chúng Hứng trở về (Giáo án cảm xúc mùa thu)

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết (Giáo án cảm xúc mùa thu)

I.Tên bài học: Cảm xúc mùa thu

II. Hình thức dạy học: Dạy học trên lớp

III.Chuẩn bị của thầy và trò: (Giáo án cảm xúc mùa thu)

1/Thầy

– Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Hình ảnh tác giả.

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

-Đọc trước văn bản về tác phẩm văn học.

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

Bước 2: Xác định nội dung – chủ đề bài học (Giáo án cảm xúc mùa thu)

Bức tranh mùa thu và tấm lòng của nhà thơ

Bước 3: Mức độ cần đạt

1. Kiến thức (Giáo án cảm xúc mùa thu)

– Nội dung: Qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục, nhà thơ thể hiện nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình.

– Nghệ thuật: Hiểu thêm đặc điểm thơ Đường luật.

2. Về kĩ năng (Giáo án cảm xúc mùa thu)

Có kĩ năng đọc hiểu,phân tích, cảm nhận về thơ Đường luật.

3.Thái độ, phẩm chất

          – Thái độ: Cảm thông với tấm lòng Đỗ Phủ

          – Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

4. Phát triển năng lực (Giáo án cảm xúc mùa thu)

– Năng lực chung:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

– Năng lực riêng:

Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác.  

Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học (Giáo án cảm xúc mùa thu)

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem phim tài liệu về Đỗ Phủ. Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
– Gv dẫn dắt vào bài mới: Mùa thu là đề tài rất quen thuộc không chỉ trong thơ ca Việt Nam mà cả thơ Đường của Trung Quốc. Thông qua bức tranh cảnh thiên nhiên  mùa thu đẹp nhưng buồn, các tác giả thường gửi gắm tình yêu và những tâm sự thầm kín của mình. Và bài thơ Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) là một trong số đó.
         
– Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
– Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
– Có thái độ tích cực, hứng thú.  
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Tìm hiểu chung.
– Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:
+ Nội dung: Qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục, nhà thơ thể hiện nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình.
+ Nghệ thuật: Hiểu thêm đặc điểm thơ Đường luật.
+ Có kĩ năng đọc hiểu,phân tích, cảm nhận về thơ Đường luật.
– Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ.
– Kĩ thuật dạy học: công não, thông tin – phản hồi.
– Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập, làm việc nhóm
– Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đọc tiểu dẫn, cho biết vài nét chính về tác giả, tác phẩm? (Hãy cho biết thể thơ, bố cục của bài thơ?)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
– Loạn An Lộc Sơn – Sử Tư  Minh (755- 763) khiến Đỗ Phủ và gia đình phải phiêu bạt 7 năm (759- 766), đói nghèo, chết trong bệnh tật trên một con thuyền rách nát…
Thao tác 2: Đọc hiểu văn bản.
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:
+ Nội dung: Qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục, nhà thơ thể hiện nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình.
+ Nghệ thuật: Hiểu thêm đặc điểm thơ Đường luật.
+ Có kĩ năng đọc hiểu,phân tích, cảm nhận về thơ Đường luật.
– Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ.
– Kĩ thuật dạy học: công não, thông tin – phản hồi.
– Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập, làm việc nhóm
– Các bước thực hiện:
1. Cảnh mùa thu (4 câu đầu):
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Nhóm 1- 2:  Ở câu 1-2, những cảnh vật nào được miêu tả? Sắc thái của chúng? So sánh bản nguyên tác và dịch thơ để thấy rõ sắc thái của cảnh trong cảm nhận của Đỗ Phủ? Đó là cảnh thu ở đâu?
Nhóm 3: Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả ở câu 3- 4? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Nhận xét về sắc thái của cảnh thiên nhiên ở đây? (Thiên nhiên vận động ntn? Nó có tĩnh tại như ở câu 1-2?)
– Nhóm 4: Khái quát lại vẻ riêng của thiên nhiên ở 4 câu đầu? Trong cảnh đó có ngụ tình của tác giả ko? Đó là cảm xúc, tâm trạng gì? Tương quan cảnh và tình?  
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức                                      
2. Tình thu (4 câu sau):
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– Nhóm 1: Nhận xét về sự thay đổi của tầm nhìn từ 4 câu đầu đến 4 câu sau? Tại sao có sự thay đổi ấy?
– Nhóm 2: Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu 5- 6?  Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng trong hai câu đó là gì, ý nghĩa của chúng? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Tâm trạng của tác giả được bộc lộ ntn ở 2 câu 5, 6?
– Nhóm 3: Theo mạch vận động cảm xúc tiếp câu 5-6, hai câu kết phải hướng nội, bộc lộ nội tâm. Nhưng ở hai câu kết bài thơ, tác giả có thể hiện sự vận động đó ko? Vì sao?
Nhóm 4: Nhận xét về mối quan hệ giữa tình thu và cảnh thu ở 4 câu sau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.  
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:                                                      
Thao tác 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết bài học
Mục tiêu: Học sinh khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Phương tiện: bảng phụ, máy chiếu
– Kĩ thuật dạy học: Công não, phòng tranh, thông tin – phản hồi
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng phụ.
Giáo viên: quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm, chuẩn kiến thức.
I. Tìm hiểu chung (Soạn văn cảm xúc mùa thu)          
1. Tác giả: Đỗ Phủ (704-770)
-Tự là Tử Mĩ, huyện Củng, huyện Hà Nam, Trung Quốc
– Cả cuộc đời sống nghèo khổ, có chí lớn phò giúp vua nhưng không thành.
– Nhà thơ hiện thực vĩ đại, danh nhân văn hóa.
– Ông để lại khoảng 1.500 bài thơ, nội dung thể hiện lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, sự nhạy cảm với thời cuộc, nỗi đau về cuộc sống riêng.
– Thơ Đỗ Phủ là bức tranh hiện thực sinh động, chan chứa tình yêu thương, nhân đạo.
– Nghệ thuật điêu luyện, phong cách trầm uất.
2. Bài thơ “Thu hứng”:
– Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ đựoc sáng tác vào năm 766, tại Quỳ Châu (thuộc đất Ba Thục, núi non hiểm trở).
– Vị trí:
+ Là bài thơ số 1 thơ số 1 thuộc chùm thơ Thu hứng (8 bài).
+ Là cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ. Bố cục: 2 phần.
+ 4 câu đầu: cảnh thu.
+ 4 câu sau: tình thu.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (Soạn văn cảm xúc mùa thu)  
1. Cảnh mùa thu (4 câu đầu):
* Câu 1-2:
– Hình ảnh: sương móc trắng xóa; rừng phong tiêu điều.
– Địa danh: núi Vu, kẽm Vu– vùng núi hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.
– So sánh nguyên tác và dịch thơ:
+ Câu 1:
Nguyên tác: trắng xoá– dày đặc, nặng nề. Dịch thơ: lác đác– mật độ thưa thớt, ít ỏi. ” Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của rừng phong. ” Câu 1 (nguyên tác): Sự tác động, tàn phá của sương móc làm rừng phong tiêu điều. Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó không còn mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề.
– Cái nhìn bao quát trên diện rộng.
+ Câu 2:
– So với nguyên tác, bản dịch làm mất các địa danh cụ thể, gợi nhiều cảm xúc. Thông thường, vùng núi Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi cảm giác hứng khởi trước vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn. Nhưng ở đây, chúng chỉ đem đến ấn tượng về sự vắng lặng đến rợn người.
– Tầm nhìn của tác giả thu hẹp, hướng lên cao.
-> Hai câu đầu: Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn.
* Câu 3- 4: Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông Trường Giang; mây trên cửa ải.
– So sánh nguyên tác – dịch thơ:
+ Động từ “rợn”” vận động nhẹ nhàng, ko diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên tận lưng trời).
+ Động từ “đùn”” lớp này chồng chất lên lớp khác, chỉ sự vận động đi lên ” ko truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt đất”.
– Sắc thái của thiên nhiên:
+ Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như nén không gian lại, khiến trời đất như đảo lộn.
+ Thiên nhiên trầm uất, dữ dội.
=> Nhận xét:
+ Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát.
+ Đó là cảnh thu ở vùng núi Quỳ Châu (Trung Quốc) thê lương, ảm đạm mà đầy những dồn nén dữ dội.
+ Sự vận động dữ dội, trái chiều của thiên nhiên, trời đất như đảo lộn nơi cửa ải” nỗi buồn sầu, trầm uất và nỗi lo âu cho tình hình đất nước với biên giới chưa thật sự bình yên sau những năm chiến tranh, loạn lạc liên miên (loạn An – Sử) ” chất “thi sử”.
+ Cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trong cảnh.
2. Tình thu (4 câu sau)
– Tầm nhìn của tác giả: từ xa lại gần ” thu hẹp dần (từ khung cảnh chung của thiên nhiên đến các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác giả, ở gần tác giả).” Do sự vận động của thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn bị thu hẹp.
* Câu 5-6:
– Đối chỉnh.
– Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng:
+ Hoa cúc: Là hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu. “Khóm cúc nở hoa đã hai lần – hai năm đã qua, hai năm nhà thơ lưu lạc ở đất Quỳ Châu. ” Hai lần cúc nở hoa làm tuôn rơi nước mắt: “Nước mắt ngày trước”“dòng lệ cũ”” giọt nước mắt hôm nay(hiện tại) và giọt ướt hôm qua (quá khứ) ko thể phân chia, đều cùng một dòng chảy, đắng đót, mặn chát như nhau. ” Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da diết.
+ Con thuyền: ” Bản dịch làm mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con thuyền” sự cô đơn, lẻ loi của con người. ” Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cuộc đời nổi trôi, lưu lạc của tác giả. “Con thuyền buộc chặt mối tình nhà” mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ (quê hương) ” tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương.
– Tác giả đã đồng nhất cảnh và tình ở hai câu trên.
* Câu 7-8:
– Kết thúc đột ngột bằng những âm thanh dồn dập bởi trước đó bài thơ không miêu tả một âm thanh nào.
– Tiếng thước đo vải, dao cắt vải, tiếng chày đập vải để may áo rét ” Là những âm thanh đặc thù của mùa thu Trung Quốc xưa. Người ở quê nhà thường may áo rét gửi cho người chinh phu đang trấn thủ biên cương khi mùa thu lạnh lẽo đến, bước chuyển để mùa đông buốt giá ùa về.
– Hai câu thơ hướng ngoại, tả cảnh sinh hoạt của nhân dân vùng Quỳ Châu. Nhưng đặt trong liên hệ với câu 3- 4 (hiện thực lịch sử: tình hình đất nước chưa yên ổn, bao người phải trấn giữ biên ải xa xôi), hai câu thơ này ko phải tả cảnh đơn thuần. ” Nỗi lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. ” Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông.” Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả.
=> Nhận xét: Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậm chí còn đồng nhấtvới tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hương nặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn.
III. TỔNG KẾT (Soạn văn cảm xúc mùa thu)
1. Nội dung
– Bức tranh thu hiu hắt, thê lương, ảm đạm mà đầy dồn nén dữ dội, thấm đẫm tâm sự của tác giả.
– Tâm trạng tác giả:
+ Lo âu cho đất nước.
+ Buồn nhớ quê hương.
+ Ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.
2. Nghệ thuật
– Tả cảnh ngụ tình.
– Ngôn ngữ hàm súc.
– Nghệ thuật đối chỉnh, tạo các mối tương quan  
Hoạt động 3: Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sưu tầm những câu thơ, bài ca dao hay về đề tài mùa thu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng phụ.
Giáo viên: quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm, chuẩn kiến thức.
–  Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
– Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
– Có thái độ tích cực, hứng thú.  
Hoạt động 4: Vận dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Từ văn bản hãy viết 1 đoạn văn với chủ đề về quê hương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng phụ.
Giáo viên: quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
– Giải thích khái niệm quê hương: có thể hiểu khái quát là nơi ta sinh ra, lớn lên, có gia đình, kỉ niệm thời thơ ấu…
– Vị trí, vai trò của quê hương trong đời sống của mỗi con người:
+ Mỗi con người đều gắn bó với quê hương, mang bản sắc, truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của quê hương. Chính vì thế, tình cảm dành cho quê hương ở mỗi con người là tình cảm có tính chất tự nhiên, sâu nặng.
+ Quê hương luôn bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao quí (tình làng nghĩa xóm, tình cảm quê hương, gia đình sâu nặng…).
+ Quê hương luôn là điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn cảnh, là nguồn cổ vũ, động viên, là đích hướng về của con người
– Bàn bạc mở rộng:
+ Phê phán một số người không coi trọng quê hương, không có ý thức xây dựng quê hương, thậm chí quay lưng, phản bội quê hương, xứ sở.
+ Tình yêu quê hương cũng đồng nhất với tình yêu đất nước, Tổ quốc
– Phương hướng, liên hệ:
+ Xây đắp, bảo vệ quê hương, phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương là trách nhiệm, là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi con người.
+ Là HS, ngay từ bây giờ phải tu dưỡng, tích lũy kiến thức để sau này bảo vệ quê hương đất nước
Hoạt động 5: Mở rộng, sáng tạo B1: GV giao nhiệm vụ cho HS
1. Nêu chủ đề của bài thơ?
2.  Xác định phép liệt kê trong 6 dòng thơ đầu? Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê đó là gì?  
3. Chữ lệ  ở câu thơ Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ được hiểu như thế nào ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của từ này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng phụ.
Giáo viên: quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm, chuẩn kiến thức.
1. Bài thơ có chủ đề: Thu hứng là bức tranh mùa thu hiu hắt và cũng là tâm trạng buồn lo của nhà thơ Đỗ Phủ. Nỗi lo ấy bắt nguồn từ nỗi buồn của tác giả khi ông chứng kiến cảnh đất nước kiệt quệ vì sự tàn phá của chiến tranh. Bài thơ cũng là nỗi lòng của kẻ xa quê, là nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của kẻ tha hương lưu lạc.
2. Phép liệt kê trong 6 dòng thơ đầu: rừng phong – núi Vu, kẽm Vu- sóng rợn- mây đùn cửa ải- khóm cúc – con thuyền
Hiệu quả nghệ thuật: Qua phép liệt kê, cảnh thiên nhiên được nhìn trong tầm bao quát rộng và xa, rồi bị thu hẹp lại và cuối cùng chìm vào tâm hồn nhà thơ. Cảnh mùa thu với những yếu tố gợi buồn khiến lòng người cũng buồn như cảnh. Điều đó cũng phù hợp với sự vận động của tứ thơ: từ cảnh đến tình.  
3. Chữ lệ ở câu thơ Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ được hiểu : có thể là lệ của người, cũng có thể là lệ của hoa cúc.

Xem thêm: Giáo án Tại lầu hoàng hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi quảng lăng (Giáo án cảm xúc mùa thu)

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*