Giáo án Thuật hoài Phạm Ngũ Lão chi tiết nhất

Giáo án Thuật Hoài

Giáo án Thuật hoài(Tỏ lòng) giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng.

  Tham khảo: Giáo án ngữ văn 10 tam đại con gà ngắn gọn nhất

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết

– Tên bài học: THUẬT HOÀI

Hình thức dạy: Dạy học trên lớp

Chuẩn bị của GV và HS:

1. Đối với giáo viên

– Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập 1.

– Sơ đồ minh họa bài dạy.

– Bài giảng điện tử.

2. Đối với học sinh.

– Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1, vở ghi, vở soạn.

Bước 2: Xác định nội dung – chủ đề bài học (Giáo án Thuật hoài)

  –  Vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng.

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1. Về kiến thức (Giáo án Thuật hoài Ngữ văn 10)

– Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng.

– Thấy được nghệ thuật của bài thơ: ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao.

2. Về kĩ năng

a. Về kĩ năng chuyên môn

– Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ trung đại.

b. Về kĩ năng sống

– Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm.

3. Về thái độ, phẩm chất

– Thái độ: Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng, có ‎ý chí, quyết tâm thực hiện lí tưởng.

– Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

4.Phát triển năng lực

– Năng lực chung:

+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

– Năng lực riêng:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

+ Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…

Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học (Giáo án Thuật hoài)

Hoạt động của GV – HSNội dung cần đạt  
Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem phim tài liệu về việc Phạm Ngũ Lão đan sọt… Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
– GV dẫn vào bài học:Trong lịch sử văn học Việt Nam, Phạm Ngũ Lão chỉ để lại hai bài thơ nhưng tên tuổi ông vẫn đứng cùng hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học thời Trần, của dòng văn học yêu nước. Bài “Thuật hoài” là một minh chứng tiêu biểu cho quy luật sống còn của văn chương nghệ thuật: “quý hồ tinh bất quý hồ đa” (Quý tinh túy, không cốt nhiều). Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài thơ này. Mời các em mở sách giáo khoa trang 115 chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
–  Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
– Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.
– Có thái độ tích cực, hứng thú.  
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão và tác phẩm “Thuật hoài”.
– Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm.
– Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những nét khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão.
Nhóm 2: Bài thơ viết theo thể thơ gì? Em hiểu thế nào về nhan đề “Thuật hoài”? Nêu bố cục của tác phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản
Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng “ba quân” với sức mạnh và khí thế hào hùng; nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.
– Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm.
– Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: So sánh nguyên tác và bản dịch.
Nhóm 2: Vẻ đẹp của con người thời Trần được tái hiện qua những hình ảnh nào? Từ những hình ảnh đó, em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của con người thời Trần?
Nhóm 3: Nợ công danh mà tác giả nói tới trong hai câu thơ cuối có thể hiểu theo nghĩa nào? Phân tích ý nghĩa của nỗi thẹn trong hai câu thơ cuối.
Nhóm 4: Qua những lời thơ tỏ lòng, em thấy hình ảnh trang nam nhi đời Trần mang vẻ đẹp như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và ngày mai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại.
* Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở:
– Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ). Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông ” tư thế hiên ngang.  
– Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ ” con người kì vĩ như át cả không gian, thời gian.  
+ Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu.  
+ Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lát mà mấy năm rồi( trải dài theo năm tháng).  
– Hành động : Trấn giữ đất nước
-> Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành, bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn.
* Câu 2:
– Ba quân:
+ Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp)
+ Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) – Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh ” Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân, vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A. Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anhhùng
* Cái chí:
– Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công( để  lại sự nghiệp), lập danh(để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả.
– Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước, cứu dân.
* Cái tâm: thể hiện qua nỗi :
– “ Thẹn ”:
+ Chưa có tài mưu lược lớn như Vũ Hầu  
+ Vì chưa trả xong nợ nước ” Nỗi “ Thẹn” không làm con người thấp bé đi mà trái lại nâng cao nhân cách con người.          
Thao tác 3: Gv hướng dẫn HS tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Thuật hoài”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp.
– Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
– Học sinh trả lời.
– Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
– GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức    
I. Tìm hiểu chung                
1. Tác giả
+ Sinh năm 1255 mất 1320, người làng Phù Ủng – huyện Đường Hào (nay là Ân Thi – Hưng Yên).
+ Là con rể của Trần Hưng Đạo.
+ Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông.
+ Thích đọc sách, ngâm thơ và được ngợi ca là người văn võ toàn tài.
– Tác phẩm còn lại: Tỏ lòngViếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương.
2. Tác phẩm
a. Thể loại
– Thất ngôn tứ tuyệt.
b. Nhan đề “thuật hoài” – “Thuật hoài”: Tỏ lòng. (bày tỏ nỗi lòng của mình).
c. Bố cục
– Hai câu đầu: vẻ đẹp của con người thời Trần.
– Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả    
II. Đọc hiểu văn bản
1. So sánh nguyên tác và bản dịch
Nguyên tác: hoành sóc => Cầm ngang ngọn giáo.
– Bản dịch: Múa giáo.
=> Bản dịch làm giảm phần nào sự đường bệ, vững chãi của hình tượng.
2. Hai câu đầu
a. Câu 1 – Vẻ đẹp của con người thời Trần.
– Chủ thể trữ tình: tác giả – tráng sĩ đời Trần.
– Tư thế của con người: hoành sóc => cầm ngang ngọn giáo.
+ Thể hiện tinh thần xông pha, tư thế làm chủ chiến trường, lẫm liệt, hiên ngang giữa trời đất.
+ Tư thế sẵn sàng xung trận với vũ khí chĩa thẳng về phía kẻ thù.
– Thời gian: kháp kỉ thu (không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng).
– Không gian: giang sơn, non sông, đất nước.
=> Bối cảnh thời gian và không gian lớn lao, kì vĩ, làm nổi bật tầm vóc lớn lao của con người. Có thể nói, ngọn giáo mà con người cầm chắc trong tay có chiều dài được đo bằng chiều dài của núi sông và con người ấy cũng mang tầm vóc của núi sông, của trời đất.
– Sứ mệnh của con người: trấn giữ, bảo vệ giang sơn => sứ mệnh thiêng liêng, cao cả.
=> Câu thơ đầu của bài thơ dựng lên hình ảnh người tráng sĩ cầm ngang ngọn giáo mà trấn giữ đất nước. Con người ấy xuất hiện với một tư thế hiên ngang mang tầm vóc vũ trụ.
b. Câu 2: Vẻ đẹp của quân đội nhà Trần.
– “Tam quân”: ba quân => hình ảnh quân đội nhà Trần, cũng là hình ảnh biểu trưng cho sức mạnh của dân tộc.
– Hình ảnh so sánh: “tam quân tì hổ khí thôn ngưu”:
+ Ba quân như hổ báo, khí thế nuốt trôi trâu.
+ Ba quân như hổ báo, khí thế át sao Ngưu.
=> Hình ảnh so sánh vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất của ba quân, vừa khái quát hóa sức mạnh tinh thần, dũng khí của quân đội nhà Trần, làm nổi bật sức mạnh sánh ngang tầm vũ trụ của cả dân tộc.
Câu thơ gây ấn tượng mạnh bởi sự kết hợp giữa hình ảnh khách quan và cảm nhận chủ quan, giữa hiện thực và lãng mạn.
=> Trong hai câu thơ đầu, hình ảnh tráng sĩ được lồng vào hình ảnh dân tộc một cách hài hòa, thể hiện rõ chất sử thi và hào khí Đông A.                              
2. Hai câu sau
“Công danh trái”: nợ công danh, món nợ phải trả của kẻ làm trai, món nợ với cuộc đời, với non sông, đất nước chứ không phải thứ công danh bình thường mang màu sắc cá nhân.
– “Tu tính nhân gian thuyết Vũ Hầu”: thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu => “Thẹn” vì chưa có tài mưu lược lớn Vũ Hầu Gia Cát Lượng để trừ giặc, cứu nước
=> Nỗi thẹn của sự khiêm tốn, của nhân cách cao đẹp, của một con người mang hoài bão, ý chí lớn lao.
=> Hai câu thơ đã thể hiện sự khiêm tốn, nhân cách cao đẹp, thái độ tự vấn nghiêm khắc, ý nguyện lập công, lí tưởng sống cao đẹp, hùng tâm tráng trí, tình yêu nhân dân, đất nước cháy bỏng của Phạm Ngũ Lão.
=> Nhà thơ đã không chỉ bộc lộc khát vọng riêng của mình mà còn thể hiện khát vọng của một dân tộc, một đất nước, một triều đại trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
III. Tổng kết (Giáo án Thuật hoài)
1. Nội dung văn bản
Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.
2. Nghệ thuật
– Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
– Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.
Hoạt động 3: Luyện tập (Giáo án Thuật hoài)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập  
Kể tên những bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam mà biết? Các bài thơ đó được viết bằng ngôn ngữ nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp.
– Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
– Học sinh trả lời.
– Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
– GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức
Một số bài thơ trữ tình trung đại:
Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận
Cáo tật thị chúng – Mãn Giác
Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn.
Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.            
Hoạt động 4: Vận dụng (Giáo án Thuật hoài)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Bài thơ “ Tỏ lòng” gợi cho em cảm nhận được?
ý chí sắt đá của con người thời Trần.Ước mơ công hầu, khanh tướng thời nhà Trần. ý nguyện về sự hi sinh của con người thời Trần.
Câu 2: Cảm hứng chủ đạo qua hai câu thơ cuối thể hiện ?
Lý tư­ởng công danh. Ước mơ về cuộc sống thanh bình.Tấm lòng thương dân tha thiết.Cái chí, cái tâm của người anh hùng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp.
– Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
– Học sinh trả lời.
– Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
– GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức    
Trả lời 1= a 2= d  
Hoạt động 5: Mở rộng, sáng tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hãy nêu những hiểu biết của em về Gia Cát Lượng- Vũ Hầu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp.
– Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
– Học sinh trả lời.
– Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
– GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức  
Gợi ý :
+ Gia Cát Lượng là người tài năng xuất chúng và trung thành. Ông đã lập những mưu kế tài giỏi để giúp cho Lưu Bị lập nên nhà Thục, đánh bại tên tướng gian hùng là Tào Tháo.  
+ Một trong các mưu kế của Khổng Minh còn lưu truyền lại cho đến ngày nay là chuyện ông dùng “kế hỏa công”. Tức là cho quân lính bắn từ xa những mũi tên có tẩm dầu để đốt cháy những chiến thuyền lớn của Tào Tháo, khiến cho Tào Tháo tổn thất nặng nề mà phải lui quân.
+ Ngoài ra, ông cũng có những cách để tập luyện cho quân lính bắn những mũi tên đi rất xa.

Xem thêm: Giáo án An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy hay nhất


Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*