Giáo án Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa lớp 10 hay nhất

Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

Giáo án Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa giúp học sinh hiểu và cảm nhận tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa

Tham khảo: Giáo án chiến thắng mtao mxây Ngữ Văn 10 chi tiết nhất

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết

– Tên bài học: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

Hình thức dạy: Dạy học trên lớp

Chuẩn bị của GV và HS:

+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có). Các phiếu học tập, bao gồm: các bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu.

+ Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài trong SGK Ngữ văn 10, Tập một. Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài. Các sản phẩm chuẩn bị được giao (diễn kịch, thực hiện hoạt động nhóm trong dạy học dự án…)

Bước 2: Xác định nội dung – chủ đề bài học(Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa)

  – Tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của ca dao.

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1. Kiến thức (Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa)

– Giúp HS hiểu và cảm nhận tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của ca dao.

2. Kĩ năng

   – Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại.

  –  Kĩ năng đọc hiểu văn bản.

3.  Thái độ

– Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.

–  Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cười của họ trong ca dao.

4.  Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sin

    – Năng lực giải quyết vấn đề.

   – Năng lực hợp tác.

   – Năng lực tự học.

–  Năng lực sáng tạo.

 – Năng lực giao tiếp tiếng Việt.

 – Năng lực thẩm mĩ.

Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học (Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa)

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi: Đọc thuộc một số câu ca dao mà em biết theo các chủ đề + Nhóm 1: Ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước
+ Nhóm 2: Ca dao nói về tình cảm gia đình
+ Nhóm 3: Ca dao hài hước châm biếm
+ Nhóm 4: Các câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em như”.
– Trong vòng 10 phút  nhóm nào đọc được nhiều bài ca dao hơn nhóm đó sẽ thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Trình bày bằng cách cử một bạn trong nhóm trả lời trực tiếp GV.
Bước 4: Dự kiến sp của HS, GV chốt ý    
– Hs đọc đúng được các câu ca dao theo chủ đề yêu cầu của GV
– GV nhấn mạnh để chuyển hoạt động: Ca dao là thể loại trữ tình của văn học dân gian VN. Đây là thể loại có giá trị thẩm mĩ cao, tạo được sức hấp dẫn lâu dài với bạn đọc.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
– Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
– Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi.
– Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập.
– Các bước thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu khái quát về thể loại ca dao B 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập  
GV yêu cầu hs chia 4 nhóm và hoàn thành 4 câu hỏi
+ Nhóm 1: Trình bày khái niệm ca dao?
+Nhóm 2: Nêu nội dung cơ bản của ca dao ?
+ Nhóm 3: Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của ca dao ?
+ Nhóm 4: Theo em ca dao khác dân ca ở điểm nào ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Trình bày bằng cách cử một bạn trong nhóm trả lời trực tiếp GV.
Bước 4: Dự kiến sp của HS, GV chốt ý                                            
Thao tác 2: Đọc hiểu văn bản
Hình thức: cá nhân
Kĩ thuật: đọc diễn cảm
B1:GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, yêu cầu một HS đọc theo hướng dẫn.
B2: HS thực hành đọc diễn cảm.
B3: HS nhận xét việc đọc diễn cảm của bạn.
B4: GV nhận xét, đánh giá.
2.1.Tìm hiểu bài ca dao số 1
– Hình thức: theo nhóm
– Kĩ thuật: tổ chức nhóm
B1: GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi. Thời gian: 5 phút.
Nhóm 1:
+ Nhận xét về hình thức mở đầu của bài ca dao?
+ Xác định chủ thể của bài ca dao?
Nhóm 2:
+ Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hình ảnh so sánh trong bài ca dao?
+ Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao?
Nhóm 3: Khái quát nội dung trữ tình của bài ca dao?
B2: Các nhóm thảo luận, làm bài.
B3: Đại diện 3 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt ý.
2.2.Tìm hiểu bài ca dao số 4:
– Hình thức: theo nhóm
– Kĩ thuật: tổ chức nhóm
B1:GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi. Thời gian: 5 phút.
Nhóm 1: Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng “khăn” trong bài ca dao? (nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa).
Nhóm 2: Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng “đèn” trong bài ca dao? (nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa).
Nhóm 3: Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng “mắt” trong bài ca dao? (nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa).
Nhóm 4: Phân tích hai câu cuối bài? Khái quát đặc điểm kết cấu, nội dung trữ tình của bài ca dao?
B2: Các nhóm thảo luận, làm bài.
B3: Đại diện 4 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt ý.                                                            
2.3.Tìm hiểu bài ca dao số 6:
– Hình thức: theo nhóm
– Kĩ thuật: tổ chức nhóm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1 – 4: Trong bài ca dao số 6, em thấy có những hình ảnh nào đáng chú ý? Những hình ảnh đó có đặc điểm gì đáng chú ‎ý? Nó biểu trưng cho điều gì?
Nhóm 2: Em hiểu thế nào về cụm từ chỉ thời gian “ba vạn sáu ngàn ngày”?
Nhóm 3: Qua bài ca dao, em hiểu gì về tình nghĩa vợ chồng của người dân lao động xưa?
2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3: Báo cáo kết quả
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Thao tác 3: Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nêu khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp.
– Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
– Học sinh trả lời.
– Học sinh khác nhận xét.
– GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– Giáo viên nhận xét về kết quả
– Giáo viên khái quát kiến thức
I. Khái quát về ca dao
1. Khái niệm
Ca dao là thể loại trữ tình bằng văn vần nhằm diễn tả đời sống nội tâm của con người.
2. Những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
a. Nội dung:
– Ca dao là hình thức thổ lộ tâm tình của người bình dân xưa.
– Nhìn khái quát thì tâm tình của người bình dân tập trung vào 2 vấn đề:
+ Than thân
+ Phản kháng
Trong xã hội xưa, đời sống vật chất thấp kém, lao động nông nghiệp lạc hậu, người dân phải vất vả cực nhọc mà vẫn làm không đủ ăn. Đồng thời họ lại là giai cấp bị áp bức bóc lột trong xã hội. Do đó ca dao thường nói tới nỗi vất vả, cực nhọc của con người.
+ Yêu thương tình nghĩa
Một trong những phẩm chất cao đẹp của người bình dân xưa là: yêu thương, tình nghĩa, thủy chung. Ca dao VN có rất nhiều câu thể hiện vẻ đẹp ấy (tình cảm xóm làng, quê hương; tình cảm gia đình; tình yêu đôi lứa, lòng yêu thương đồng loại…)
b. Nghệ thuật.
* Thể thơ: Thường sáng tác theo 2 thể lục bát và song thất lục bát
* Cách diễn ý, lập ý
+ Cách diễn ý: Ca dao thường thể hiện tình cảm tế nhị, kín đáo do đó thường diễn ý bằng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, liên tưởng tưởng tượng…
+ Cách lấp ý: 3 cách (hình thức đối đáp, hình thức miêu tả, hình thức trùng điệp).
*Ngôn ngữ: Giản dị, mộc mạc, đậm màu sắc địa phương nhưng cũng giàu sức gợi tả, gợi cảm.
3. Phân biệt ca dao – dân ca
– Đây là 2 khái niệm thường được sử dụng song đôi vì có liên quan mật thiết tới nhau
– Ca dao: là thể thơ dân gian
– Dân ca: là khúc hát dân gian. Nó là sự kết hợp giữa lời thơ và điệu nhạc.
II. Đọc hiểu văn bản    
HS đọc diễn cảm văn bản.
HS xét, đánh giá được việc đọc của bạn.    
1. Bài ca dao số 1: Tiếng hát than thân
– Hình thức mở đầu: Thân em như…gợi âm điệu xót xa, ngậm ngùi. → Chủ thể than thân: người phụ nữ. → Mô tip mở đầu phổ biến trong ca dao.
– Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ:
+ Thân em – tấm lụa đào: ý thức về sắc đẹp, tuổi xuân, giá trị của người phụ nữ.
+ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai: Số phận chông chênh, đầy may rủi, giống món hàng để mua bán
→ Lời than thân đầy chua xót của NVTT: người phụ nữ khi bước vào thời kì đẹp nhất, rực rỡ nhất thì lại phấp phỏng nỗi lo âu về thân phận.                
2. Bài ca dao số 4: Tiếng hát yêu thương, tình nghĩa
* Nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái được gửi gắm qua 3 hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng:
Khăn: Hình ảnh nhân hóa được nhắc đến 6 lần:
+ Vật kỉ niệm, vật trao duyên gợi nhớ người yêu.
+ Gắn bó với cô gái trong mọi hoàn cảnh.
+ Điệp từ “khăn”, điệp khúc “khăn thương nhớ ai”: nỗi nhớ triền miên, da diết.
+ Nỗi nhớ trải dài trong không gian: rơi xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt. Các động từ: rơi, vắt, xuống, lên diễn tả được tâm trạng ngổn ngang, bồn chồn, khắc khoải của cô gái.
Đèn: Hình ảnh nhân hóa, được nhắc đến 2 lần.
+ Từ “khăn” đến “đèn”: Nỗi nhớ lan tỏa theo thời gian từ ngày sang đêm.
+ Đèn không tắt: Ẩn dụ: nỗi thương nhớ không nguôi trong lòng cô gái.
– Mắt: Hình ảnh hoán dụ: cô gái, được nhắc đến 2 lần.
+ Nếu “khăn”, “đèn” là biểu tượng gián tiếp thì “mắt” là biểu tượng trực tiếp, là chính bản thân cô gái, cô tự hỏi chính mình.
+ Mắt thương nhớ ai/ Mắt ngủ không yên: nỗi nhớ, nỗi ưu tư, trăn trở nặng trĩu trong lòng.
+ Điệp khúc “thương nhớ ai” thể hiện nỗi mong nhớ khắc khoải, da diết.
“Đêm qua em những lo phiền Lo vì một nỗi không yên một bề”
Niềm lo âu, trăn trở cho hạnh phúc lứa đôi: Sợ tình yêu hạnh phúc lứa đôi bị dang dở, bị ngăn cản.
→ Bài ca dao gồm 6 cặp câu. Ở 5 cặp câu đầu, mỗi câu chỉ có 4 tiếng, được kết cấu theo kiểu câu hỏi tu từ không có lời đáp. Cặp câu cuối là cặp câu lục bát, số tiếng trong câu tăng lên. Hình thức này diễn tả sự trào dâng cảm xúc của NVTT nhưng đáng chú ý là sự chuyển biến từ cảm xúc thương nhớ sang cảm xúc lo âu. Bài ca dao thể hiện tình yêu sâu sắc, mãnh liệt của cô gái đầy yêu thương, tình nghĩa.
3.Bài 6: Tình nghĩa thủy chung
– Hình ảnh: muối, gừng.
+ Muối ba năm còn mặn.
+ Gừng chín tháng còn cay.
=> Dù trải qua thời gian nhưng không hề mất đi giá trị.
=> Hình ảnh muối, gừng: biểu trưng cho hương vị của tình cảm giữa con người với con người, mà cụ thể là tình nghĩa vợ chồng.
– Ba vạn sáu ngàn ngày: thời gian dài, tượng trưng cho một đời người.
=> Bài ca dao ca ngợi tình nghĩa vợ chồng thủy chung, bền vững.                            
III. Tổng kết
1. Nội dung
– Bức tranh tâm tình của ng­ười bình dân trong cuộc sống.
– Nỗi niềm tâm sự  thầm kín của những chàng trai cô gái, hay tình cảm vợ chồng thắm đượm ân tình.
– Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung son sắt của con ng­ười, đồng thời nêu lên quan niệm tiến bộ về tình yêu, hạnh phúc (tự do yêu thư­ơng tìm hiểu nhau).
2. Nghệ thuật
– Ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh gợi tả.
– Bố cục rõ ràng, ngôn ngữ gần gũi với đời sống sinh hoạt của ng­ời bình dân.
– So sánh, ẩn dụ, liên t­ưởng
Hoạt động 3: Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Câu hỏi 1: Bài ca dao(1)(2)trong bài “Ca dao than thân và Ca dao yêu thương tình nghĩa”là tiếng nói của ai?
a. Mẹ nói với con gái.
b. Người con trai nói với người con gái.
c. Người con gái nói với người con trai.
d. Em nói với anh.
Câu hỏi 2: Bài cao dao (3) trong bài “Cao dao than thân và ca dao yêu thương tình nghĩa”nói về thân phận của ai?
a. Người phụ nữ phải đi lấy chồng sớm.
b. Người phụ nữ quá tuổi.
c. Người đàn bà goá chồng.
d. Người đàn bà không có con.
Câu hỏi 3: Bài ca dao (1) (2) đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a. So sánh, hoán dụ.
b. Ẩn dụ, hoán dụ.
c. So sánh, ẩn dụ.
d. Tất cả biện pháp trên đều đúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: HS trình bày bằng cách cử một bạn trong nhóm trả lời trực tiếp GV.
Bước 4: Dự kiến sp của HS, GV chốt ý
           
TRẢ LỜI
c. Người con gái nói với người con trai.           a. Người phụ nữ phải đi lấy chồng sớm.

c. So sánh, ẩn dụ.  
Hoạt động 4: Vận dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đọc bài văn bản sau và trả lời câu hỏi: “ Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu của Tổ quốc”,trước khi nghe Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững sờ trước những lời ru của má tôi. Mỗi lần ru con, bà cầm hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả bốn tao nôi vừa đưa vừa hát. Lạ thay, má tôi làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận. Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng mơ… ( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền)
1. Xác định câu chủ đề của văn bản. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp?
2. Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là gì?
3. Xác định biện pháp tu từ về từ trong câu ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận.
Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: HS trình bày bằng cách cử một bạn trong nhóm trả lời trực tiếp GV.
Bước 4: Dự kiến sp của HS, GV chốt ý
1.Câu chủ đề của văn bản: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ.
Người viết sử dụng thao tác diễn dịch .
2. Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là bên cạnh sữa mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinh thần của con người trong cả cuộc đời. Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, của tình mẫu tử thiêng liêng.
3. Câu ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Hiệu quả nghệ thuật: ca dao có sức lan toả, thấm vào máu thịt của mỗi người dân Việt Nam. Tác giả thể hiện lòng biết ơn ca dao và mẹ vì đã đem lại niềm đam mê ngây ngất trong tâm hồn mình.      
Hoạt động 5: Mở rộng, sáng tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv: Chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm cử đại diện hát 1 bài hát ca dao – dân ca mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: HS trình bày bằng cách cử một bạn trong nhóm biểu diễn
Bước 4: Dự kiến sp của HS, GV khái quát
Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học.
– Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.
– Có thái độ tích cực, hứng thú.  

Tham khảo: Giáo án bài viết số 1 lớp 10 đầy đủ nhất

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*