Soạn văn Nghĩa của câu lớp 11 đầy đủ nhất

Soạn văn Nghĩa của câu

Soạn văn Nghĩa của câu giúp HS nhận biết được “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu .

Tham khảo: Giáo án Bài viết số 4 Ngữ văn 10 đầy đủ nhất

A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

 I. Tên bài học : Nghĩa của câu

II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Giáo viên:

– Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.

+ Máy tính, máy chiếu, loa…

– PPDH:  Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.

B. NỘI DUNG BÀI HỌC

Nghĩa của câu

C. MỤC TIÊU BÀI HỌC (Soạn văn Nghĩa của câu)

1. Kiến thức (Soạn văn Nghĩa của câu )

a/ Nhận biết: HS nhận biết được “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu .

b/ Thông hiểu: HS hiểu ý nghĩa “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu

c/Vận dụng thấp: HS lí giải được ý nghĩa “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu

d/Vận dụng cao:

– Vận dụng “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” để lĩnh hội và tạo lập văn bản

2. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài tập tiếng Việt liên quan nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

b/ Thông thạo: xác định nghĩa của câu

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: tìm hiểu nghĩa của câu

b/ Hình thành tính cách: tự tin , sáng tạo khi trình bày nghĩa của câu

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của câu trong văn bản

-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu

– Năng lực đọc – hiểu  văn bản để tìm nghĩa của câu

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu

– Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tư duy bài học

– Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC (Soạn văn Nghĩa của câu lớp 11)

1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và tròChuẩn kiến thức kĩ năng  cần đạt, năng lực cần phát triển
– GV giao nhiệm vụ: Điền vào chỗ trống các câu sau:
(1)……………….được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
(2)……………….được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận…).
(3)………………là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.  
–   HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
(1)Thành phần tình thái – (2)Thành phần cảm thán – (3) Các thành phần tình thái, cảm thán           
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phần Ghi nhớ sách Ngữ văn 9, tâp hai, NXB Giáo dục Hà Nội, 2005 đã tổng kết tác dụng thành phần tình thái và thành phần cảm thán trong câu. Để thấy rõ hơn 2 thành phần nghĩa này, chúng ta đi vào tìm hiểu bài NGHĨA CỦA CÂU.
–  Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học.   – Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.     – Có thái độ tích cực, hứng thú.

 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 1.1 SGK và trả lời các câu hỏi
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS Khảo sát bài tập
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
1. Các sự việc:
– Cặp A: cả 2 câu cùng nói đến sự việc Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.
– Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng.
2. Nhận xét:
– Câu a1 có từ hình như thể hiện thái độ chưa chắc chắn.
– Câu a2 không có từ hình như: thể hiện thái độ tin cậy cao.
– Cặp câu bl/ b2 đều đề cập đến một sự việc. Câu bl bộc lộ sự tin cậy. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.
Kết luận
– Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái.
– Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
I. Tìm hiểu chung
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
a­­­­­ – Nghĩa sự việc: thông báo là Chí Phèo đã ao ước một gia đình nho nhỏ
– Nghĩa tình thái: ở ví dụ a 2 thì là câu phỏng đoán, chưa chắc chắn. “hình như”  
2. Kết luận: Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa: đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc) gọi là nghĩa sự việc (còn gọi là nghĩa miêu tả hay nghĩa biểu hiện,…) nghĩa tình thái, để bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. 
Thao tác 1 : nghĩa sự việc
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục II SGK và trả lời các câu hỏi – Nghĩa sự việc của câu là gì?  
– Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự việc?  
– Nghĩa sự việc thường được thể hiện ở thành phần ngữ pháp nào của câu?
– GV đưa ví dụ:     
(1) Xe sắp chạy rồi.     
(2) Đứa bé ốm hôm nay đã đỡ nhiều.     
(3) Chuột.     
(4) Chao ôi!       
Thao tác 2: Luyện tập. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và cho điểm.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Bài tập 1 – 4 câu đầu
Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối;
Nhóm 3: Bài tập 2.
– Nhóm 4 : bài tập 3
GV tích hợp với bài Thành phần tình thái trong Ngữ văn 9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc mục II SGK  và phân tích những biểu hiện của nghĩa sự  việc qua các ngữ liệu sgk..
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
HS trả lời: Nghĩa miêu tả ở câu (1) và câu (2) phản ánh việc, câu (3) phản ánh (sự tồn tại của) con vật, câu (4) không có nghĩa miêu tả.
* Nhóm 1 trình bày kết quả thả luận:
–    Câu 1 diễn tả hai sự việc (trạng thái): ao thu lạnh/nước thu trong     
− Câu 2 nêu một sự việc (đặc điểm): thuyền… bé
− Câu 3 nêu một sự việc (quá trình): sóng… gợn
− Câu 4 nêu một sự việc (quá trình): lá… đưa vèo
* Nhóm 2 trình bày kết quả thảo luận:
− Câu 5 nêu hai sự việc, trong đó có một sự việc (trạng thái): Tầng mây lơ lửng, một sự việc (đặc điểm): trời xanh ngắt     
− Câu 6 nêu hai sự việc, trong đó một sự việc (đặc điểm): ngõ trúc quanh co, một sự việc (trạng thái): khách vắng teo     
− Câu 7 nêu hai sự việc (tư thế): tựa gối/buông cần     
− Câu 8 nêu một sự việc (hành động): cá … đớp
* Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận:
Bài tập 2 a. Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: Kể, thực, đáng. các từ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc
b. Từ tình thái “có lẽ” -> phỏng đoán (mới là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn)
c. SV1 “Họ cũng phân vân như mình” (phỏng đoán chưa chắc chắn) Dễ (Từ tình thái): có lẽ, hình như
SV2: “mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay là không”. Đến chính ngay mình (Từ tình thái)
* Nhóm 4 trình bày kết quả thảo luận: Nghĩa tình thái ở câu này phải thể hiện sự đánh giá chủ quan mang tính khẳng định của nhân vật Huấn Cao, do đó chọn từ  hẳn là phù hợp.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
II. Nghĩa sự việc.  
1. Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa tương ứng với sự việc mà câu đề cập đến . Sự việc trong hiện thực khách quan rất đa dạng và thuộc nhiều loại khác nhau. Do đó, câu cũng có nghĩa sự việc khác nhau. ở mức độ khái quát, có thể phân biệt một số nghĩa sự việc và phân biệt câu biểu hiện nghĩa sự việc.
2. Biểu hiện:
– Câu biểu hiện hành động.  
– Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:
– Câu biểu hiện quá trình:
– Câu biểu hiện tư thế:
– Câu biểu hiện sự tồn tại:
– Câu biểu hiện quan hệ: => Nghĩa sự việc của câu được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. Mỗi câu có thể biểu hiện một sự việc, cũng có thể biểu hiện một số sự việc.
– Ghi nhớ.
– Luyện tập:  
Thao tác 2 : nghĩa tình thái
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục III SGK và trả lời các câu hỏi
– Nghĩa tình thái của câu là gì?  
– Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ     
HS đọc mục III SGK  và phân tích những biểu hiện của nghĩa sự  việc qua các ngữ liệu sgk..
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Sự biểu hiện
– Khẳng định tính chân thực của sự việc
– Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.
– Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.
– Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra.
– Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
Thao tác 2: Luyện tập. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và cho điểm.
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3: Bài tập 3.
Nhóm 4 : bài tập 4  
* Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận:
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a. Hiện tượng nắng mưa ở hai miền khác nhau.
Chắc: Phỏng đoán độ tin cậy cao
b. Ảnh của mợ Du và thằng Dũng
Rõ ràng là: Khẳng định sự việc
c. Cái gông
Thật là: Thái độ mỉa mai
d. Giật cướp, mạnh vì liều
Chỉ:  nhấn mạnh; đã đành: Miễn cưỡng.  
* Nhóm 2 trình bày kết quả thảo luận:
Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.
– Có thể: Phóng đoán khả năng
– Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt).
– Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )  
* Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận:
– Câu a: Hình như
– Câu b: Dễ
– Câu c: Tận
* Nhóm 4 trình bày kết quả thảo luận:
Đặt câu:
– Bây giờ chỉ 8h là cùng. Và Phỏng đoán mức độ tối đa.    
– Chả lẽ nó làm việc đó. Và Chưa tin vào sự việc.
III. Nghĩa tình thái.  
1. Khái niệm:
– Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối  với sự việc hoặc đối với người nghe.  
2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.   
a. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu :  
b. Tình  cảm, thái độ của người nói đối với  người nghe:
– Tình cảm thân mật, gần gũi.
– Thái độ bực tức, hách dịch.
– Thái độ kính cẩn.
3. Ghi nhớ : SGK.
IV. Luyện tập.  
Bài tập 1. Bài tập 2.              
Bài tập 3.
Bài tập 4:Bài tập bổ sung
Đặt câu với mỗi từ ngữ tình thái sau: chưa biết chừng, là cùng, ít ra, nghe nói, chả lẽ, hoá ra, sự thật là, cơ mà, đặc biệt là, đấy mà.
Trả lời:     
− Nó không đến cũng chưa biết chừng!     
− Cái áo này một trăm ngàn là cùng!
− Nghe nói lại sắp có bão.     
− Chả lẽ giá cả cứ tăng mãi?     
− Nói thế hoá ra tôi lừa anh à?     
− Sự thật là cô Hoa đã chia tay anh Nam.  

3.LUYỆN TẬP 5 phút (Soạn văn Nghĩa của câu)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu sau:“Tiếng trống thu không trên cái chòi canh của phố huyện. Từng tiếng một vang xa gọi buổi chiều”
–   HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, chốt kiến thức
– Sự việc: báo an toàn không có gì xảy ra, chuẩn bị đóng cửa thành khi bóng chiều sắp hết.
– Nghĩa tình thái là thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

4.VẬN DỤNG 5 phút (Soạn văn Nghĩa của câu)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:     
Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ cảm nhật chi tiết bát cháo hành trong truyện Chí Phèo (Nam Cao). Chú ý có sử dụng nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong quá trình lập luận.
–   HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức  
Đọc lại truyện Chí Phèo
– Viết đoạn văn theo yêu cầu;
– Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu văn.

5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Sưu tầm thêm một số câu thơ, bài thơ, đoạn trích văn xuôi . Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong ngữ liệu đã sưu tầm
– HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy
+ Tìm hiểu qua sách tham khảo, mạng internet.

 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 phút)

1. Củng cố: Chốt lại các ý chính
2. Dặn dò: Chuẩn bị: Hầu trời (Tản Đà)

Xem thêm: Soạn văn Lập kế hoạch cá nhân lớp 10 ngắn gọn nhất


Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*