giáo án bài thơ Sóng hay dễ hiểu

0
223
giáo án bài thơ Sóng hay
giáo án bài thơ Sóng hay

giáo án bài thơ Sóng hay dễ hiểu

Sóng_Xuân-Quỳnh_Full_Cô-Hoàng-Nhung

Thông Tin giáo án bài sóng hay dễ hiểu

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Tác giả: Xuân Quỳnh (1942- 1988).

– Xuất thân: Sinh ra trong một gia đình công chức, sớm mồ côi mẹ, chủ yếu sống với bà nội, lận đận trong tình yêu và hôn nhân => giàu nghị lực, luôn khao khát, trăn trở về tình yêu và hạnh phúc.

– Con người: Là người thông minh, tinh tế, nhân hậu.

– Đặc diểm sáng tác: Thơ XQ tiếng lòng của một phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên,tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đờit hường.

=> Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ

Liên quan: Dàn ý bài thơ Sóng chi tiết dành cho các teen 2k2

2. Tác phẩm:

2.1.  Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ: Kết quả chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền, Thái

Bình (cuối 1967), đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào– tập thơ riêng đầu tiên của XQ (1968 ).

2.2. Cảm nhận chung: * Cảm hứng sáng tác:

– Cảm hứng trữ tình tình yêu và cũng là cảm hứng nhân văn.

– Bài thơ thể hiện những cung bậc, sắc màu tâm trạng của người phụ nữ đang yêu: trăn trở,lo âu, thủy chung; khát khao hoàn thiện mình trong tình yêu.

– Tình yêu là cái đẹp, cái cao cả giúp con người hoàn thiện và sống chan hòa, có ích giữa cuộc đời. * Âm điệu:

– Thể thơ 5 chữ, nhịp thơ linh hoạt, phối thanh B-T nhịp nhàng ở cuối dòng -> Nhịp điệu phóng túng, giàu cảm xúc.

-> Nhịp điệu của sóng biển: lúc miên man vỗ nhịp vào bờ, lúc lặng im chìm dưới đáy đại dương, lúc dịu dàng, lặng lẽ, khi lại dữ dội, ồn ào.

-> Nhịp điệu tâm hồn của người phụ nữ đang yêu

* Kết cấu: Kết cấu đặc biệt: Sóng – ẩn dụ; Sóng và Em vừa sóng đôi vừa hòa nhập để soi chiếu nhau.

2.3. Nội dung chính:

a. Hình tượng Sóng

– Hình tượng trung tâm, nổi bật xuyên suốt bài thơ.

– Ý nghĩa tả thực: miêu tả chân thực, sinh động, có tính cách, tâm trạng và có tâm hồn. – Ý nghĩa biểu tượng: tính cách, tâm hồn và khát vọng của nhân vật trữ tình Em.

=> Tác giả mượn hình ảnh Sóng để suy nghĩ về tình yêu.

b. Hình tượng nhân vật trữ tình * Hai khổ thơ đầu:

+ Các tính từ đối lập: dữ dội >< dịu êm; ồn ào >< lặng lẽ.

+ Liên từ “và” -> liệt kê, gợi sự liên tiếp, cộng hưởng hai tính từ tương phản => Sóng với đặc tính trái ngược, bất thường.

+ Hình ảnh ẩn dụ nhân hóa: Sóng tìm ra bể => Từ bỏ không gian chật hẹp, tầm thường để vươn ra biển lớn, thỏa sức khám phá -> Khát khao mạnh mẽ.

+ Các cặp từ chỉ quan hệ thời gian và khẳng định: ngày xưa – ngày sau = vẫn thế => quy luật muôn đời của Sóng cũng như quy luật của tình yêu.

=> KL:  Sóng và Em song trùng, hòa hợp: trạng thái đối lập, nghịch lí; khao khát khám phá, vươn tới một tình yêu lớn lao, cao đẹp. Khát vọng tình yêu luôn trẻ trung.

Liên quan: Giới thiệu cuốn sách Knock Out – kì thi thpt quốc gia ngữ văn

giáo án bài Sóng hay dễ hiểu
giáo án bài thơ Sóng hay

* Năm khổ thơ giữa:

Khổ 3,4: Sóng và Em hòa nhập, tương đồng.

+ Giọng thơ trùng xuống ở khổ 3, dâng lên ở ba câu đầu của khổ 4 và lắng đọng ở câu cuối -> nhịp điệu của Sóng.

+ Suy tư, triết lí, khám phá cội nguồn của Sóng và cội nguồn của tình yêu; thôi thúc khám phá sự bí ẩn không cùng của tự nhiên cũng như sự bí ẩn của tình yêu.

+ Câu hỏi tu từ liên tiếp -> Khám phá nguồn cội của Sóng, của tự nhiên vô tận, không
cùng.

+ Thú nhận: không biết khi nào ta yêu nhau => Tình yêu chỉ có thể nhận thức bằng con tim, không thể cắt nghĩa bằng lí trí.

=>  Người phụ nữ đang yêu bộc lộ vẻ đẹp nữ tính, dịu dàng, trong sáng, hồn nhiên, chân thành.

Khổ 5: Nhận thức lí giải về phẩm chất đầu tiên của tình yêu là nỗi nhớ.

+ Sóng và Em hòa nhập, bổ sung thêm “bờ” ; Khổ thơ dài hơn những khổ thơ khác trong bài; Nhịp thơ 2/3; 3/2 nhịp điệu của sóng dạt dào, miên man.

+ Phép liệt kê, lặp cú pháp,  nhân hóa, liên tưởng: Sóng dù ở đáy sâu hay bề mặt vẫn ngày đêm không nghỉ vì nhớ bờ  => Nỗi nhớ bao trùm không gian, thời gian.

+ Em: nhớ anh cả trong giấc mơ

=>  Sóng và Em hòa nhập; giọng thơ dào dạt, mãnh liệt như những đợt sóng gối lên nhau, hối hả vươn tới bờ.

=> Yêu là nhớ, nỗi nhớ bao trùm không gian, thời gian, thường trực trong cả tiềm thức lẫn vô thức, da diết, cồn cào, lan tỏa, thấm sâu.

=> Nhận thức về tình yêu bằng sự trải nghiệm, bộc bạch chân thành.

Khổ 6,7:

+ Phương bắc >< phương nam => đối lập, không gian xa cách (những thử thách, biến động của cuộc đời)

+ Em một phương (không gian có 4 phương, tình yêu chỉ có một phương)

+ Cách nói ngược hướng (xuôi Bắc ngược Nam) -> nhấn mạnh phương duy nhất –phương Anh => Yêu là thủy chung.

+ Quy luật của Sóng -> hướng vào bờ – hành trình tự nhiên.

+ Hành trình của Sóng – ẩn dụ cho tình yêu của Em: Sự thủy chung sẽ đưa tình yêu cập bến bờ hạnh phúc. Tình yêu vượt qua thử thách, bão tố -> tình yêu đích thực.

=> Sóng và em song hành, phân tách để chiếu rõ nhau: Yêu là thủy chung, là vượt qua thử thách, bão giông để cập bến bờ hạnh phúc

=>  Quan niệm tình yêu vừa mang vẻ đẹp truyền thống vừa hiện đại, táo bạo, mạnh mẽ.

Liên quan: Phân tích hình tượng Sóng trong bài thơ cùng tên.

* Hai khổ cuối:

-> So sánh “như” : biển rộng >< mây vẫn bay qua

+ Các cặp quan hệ từ: tuy – vẫn, dẫu – vẫn

=> đời người là hữu hạn, hạnh phúc là mong manh, thể hiện những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời của nhà thơ -> ẩn chứa lời nhắn nhủ: hãy sống có ý nghĩa, yêu hết mình, đừng để phải hối tiếc.

– Cách nói giả định: “Làm sao được…” + con số ước lệ: “trăm”, “ngàn”

+ hình ảnh Â.D “sóng”, “biển lớn t/y”

=> khát vọng sống hết mình trong t/y: muốn hóa thân thành sóng để bất tử hóa t/y, để hóa thân vĩnh viễn thành t/y muôn thuở -> một k.vọng đẹp, một trái tim chân thành nhưng mãnh liệt với t/y.

– Khổ 8 (khổ duy nhất không có Sóng); Nhịp thơ chậm, giọng thơ trùng xuống, lắng đọng, suy tư, triết lí; Thủ pháp đối lập, tương phản

—> Thời gian chảy trôi, đời người ngắn ngủi, tình yêu đẹp nhưng không còn mãi.

– Khổ 9: Khao khát tình yêu vĩnh hằng. Hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình yêu nhân loại -> Tình yêu mang tính nhân văn sâu sắc.

2.4.  Nghệ thuật

– Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào như âm điệu của những con sóng biển và cũng là sóng lòng của người PN khi yêu.

– Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng túng;

– Cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng;

– Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm; vừa mãnh liệt, sôi nổi; vừa hồn nhiên, nữ tính.

– X/d hình tượng ẩn dụ (sóng) vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa tượng trưng.

– Nghệ thuật nhân hóa, đối lập,…

giáo án bài thơ Sóng hay

Gửi phản hồi