Hệ thống kiến thức bài thơ Thương Vợ chi tiết

0
83
Hệ thống kiến thức bài thơ Thương Vợ
Hệ thống kiến thức bài thơ Thương Vợ

Hệ thống kiến thức bài thơ Thương Vợ

Tìm hiểu chung

Tác giả:

– Trần Tế Xương(1870 – 1907), thường được gọi là Tú Xương.

– Quê quán: Làng Vị Xuyên, Mĩ Lộc, Nam Định

– Cá tính sắc sảo, phóng túng, không chịu gò bó trong khuôn phép, dù có tài nhưng chỉ đỗ tú tài.

– Sáng tác: khoảng trên 100 bài, gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình

–> Xuất phát từ tấm lòng đối với dân, với nước, với đời.

Tác phẩm:

– Là một trong những bài thơ hay nhất Tú Xương viết về vợ.

– Bà Tú: Phạm Thị Mẫn; quê ở Hải Dương; xuất thân quý tộc.

Kiến thức không thể quên

Hai câu đề

– Quanh năm buôn bán ở mom sông

– Công việc: buôn bán

– Thời gian: quanh năm: ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, không ngơi nghỉ.

– Không gian: mom sông

==> chênh vênh, không bằng phẳng, nguy hiểm ==> sự bấp bênh của công việc.

==> Nỗi vất vả, cực nhọc của bà Tú trong cuộc mưu sinh. Nuôi đủ năm con với một chồng

==> Gánh nặng gia đình đặt lên vai bà Tú

==> một mình gánh sáu người: năm con một đầu

– ông Tú một đầu (năm con = một chồng)

– ông Tú tự đặt mình ngang hàng thậm chí thấp hơn con.

– Nuôi đủ: + số lượng +chất lượng:không thiếu cũng không thừa

==> đủ ăn, đủ mặc, bình rượu, chén trà.

==> Bà Tú là người đảm đang tháo vát. Nhà thơ rất biết ơn công lao và ân tình của vợ.

Đọc thêm: Sơ đồ tư duy: Thương vợ, ghi nhớ kiến thức thật “Dai”

Hai câu thực

– Sử dụng chất liệu dân gian: thân cò buổi đò đông.

– Đảo ngữ, từ láy (lặn lội, eo sèo)

– Không gian: khi quãng vắng

– Thời gian: buổi đò đông

–> Khi quãng vắng bà Tú lẻ loi, hiu quạnh một mình; khi đông người bà phải giằng co, chen lấn, hơn thua.

Đọc thêm: Phân tích bài thơ Vội Vàng trọn bộ cả bài

==> Chỗ nào bà Tú cũng có thể gặp nguy hiểm và muôn ngàn cay đắng.

—> Nhà thơ xót thương, thông cảm và ái ngại.

Hai câu luận

– Bà Tú không hề phàn nàn, trách móc, chỉ đổ cho cái duyên, cái nợ, cái phận.

==> Một duyên và hai nợ –> nợ nhiều hơn –> vất vả nhiều hơn –> đó là số phận –> âu đành phận, dù nắng dù mưa –> không kể công lao –> đức hi sinh cao cả.

Hai câu kết

– Thương vợ, giận mình nhà thơ buông ra tiếng chửi: cha mẹ thói đời ăn ở bạc.

– Thói đời ăn ở bạc: xã hội trọng nam khinh nữ, nho sĩ không thể dính vào chuyện mua bán, eo sèo –> bất công, bạc bẽo.

– Nhà thơ tự thấy mình là kẻ vô tích sự, là kẻ hững hờ –> phán xét công bằng: nhận lỗi về mình.

Hệ thống kiến thức bài thơ Thương Vợ

Gửi phản hồi