Giáo án Vợ chồng A Phủ ngữ văn 12 chi tiết nhất

Soạn bài Vợ chồng A Phủ

Giáo án vợ chồng A phủ giúp học sinh hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời và giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

Tham khảo: Giáo án luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận ngữ văn 11 hay nhất

A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

 I. Tên bài học : VỢ CHỒNG A PHỦ: (Giáo án vợ chồng a phủ)

II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/Thầy

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh, phim Vợ chồng A Phủ, ;

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

B. NỘI DUNG BÀI HỌC

Vợ chồng A Phủ

C. MỤC TIÊU BÀI HỌC (Giáo án Vợ chồng A Phủ)

I.  Mức độ cần đạt

1. Kiến thức :

a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.

b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.

c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.

d/Vận dụng cao:

– Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

2. Kĩ năng : (giáo án vợ chồng a phủ)

a/ Biết làm: bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, về 1 ý kiến bàn về văn học;

b/ Thông thạo: các bước làm bài nghị luận

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu tác phẩm văn xuôi

b/ Hình thành tính cách: tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu tác phẩm văn xuôi;

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam trong lích sử văn học dân tộc

-Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà tác phẩm văn xuôi hiện đại đem lại

-Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam .

II. Trọng tâm (giáo án vợ chồng a phủ)

1.Kiến thức

-Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn chúa đất phong kiến, thực dân. Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt của đồng bào vùng cao..

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ…

2.Kĩ năng

– Tóm tắt tác phẩm;

– Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.

3. Thái độ:

 Cảm thông với nỗi thống khổ của con người Tây Bắc dưới ách thống trị của thực dân phong kiến, cảm phục sức sống mãnh liệt, trân trọng khát vọng tự do ở người dân lao động.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)

– Năng lực đọc – hiểu  các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)

  – Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nhân vật trong truyện và truyện cùng chủ đề;

  – Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.

D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC (giáo án vợ chồng a phủ)

1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và tròChuẩn kiến thức kĩ năngcần đạt, năng lực cần phát triển
GV giao nhiệm vụ:
+Trình chiếu một đoạn phim trong phim Vợ chồng A Phủ, nghe bài hát Chỉ có 2 người (CNTT)
+Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả Tô Hoài
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
–   HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong bài thơ Tiếng hát con tàu, nhà thơ Chế Lan Viên có viết “Tậy Bắc ơi, người là mẹ của hồn thơ”. Vâng. Tây Bắc là nguồn cảm hứng vô tận để các nhà thơ, nhà văn tìm đến và sáng tác. Một trong những nhà văn sau cách mạng có duyên nợ sâu nặng với mảnh đất này chính là Tô Hoài. Với Truyện Tây bắc, ông đã đưa ta về nơi “máu rỏ tâm hồn ta thấm đất”, nơi mà nhân vật Mị và A Phủ đã sống những ngày tăm tối nhất dưới ách thống trị của bọn chúa đất miền núi. Và họ đã vùng lên đấu tranh, đi theo cách mạng… 
–  Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học.   – Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.
– Có thái độ tích cực, hứng thú.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (120 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
– Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả
+ GV: Nêu những nét chính về tác giả?    
HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào những hiểu biết của bản thân để trình bày những nét cơ bản về:
– Cuộc đời, sự nghiệp văn học và phong cách sáng tác của Tô Hoài.
– Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
– Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm
+ GV: Nêu xuất xứ tác phẩm?  
GV tích hợp kiến thức về địa lí ( Tây Bắc), kiến thức lịch sử ( giải phóng Tây bắc trong kháng chiến chống Pháp) để giúp HS hiểu về hoàn cảnh sáng tác.      
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt truyện Trên cơ sở đọc và chuẩn bị bài ở nhà, HS tóm tắt tác phẩm (Tích hợp kiến thức Làm Văn 10: Tóm tắt văn bản tự sự)
– Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, cứ khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lo Pá Tra.
– Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, chỉ “lùi lũi như con rựa nuôi trong xó cửa”.
– Đờm tỡnh mựa xuõn đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.
– A Phủ vì bất bình trước A Sử nên đó đánh nhau và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lớ.
– Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đó bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết.    
– Mị đó cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa.
I. Vài nét chung.
1. Tác giả:
a. Cuộc đời:
– Tên khai sinh: Nguyễn Sen. Sinh năm: 1920.
– Quê nội ở Thanh Oai- Hà Đông.
b. Sáng tác văn học:
-Viết văn từ trước Cách mạng – sáng tác với nhiều thể loại Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại.
– 1996: Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật.
– Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…
2. Tác phẩm:  
a. Xuất xứ:
– Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955.
– Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phần một.  
b. Tóm tắt tác phẩm (phần 1)  
– Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Mị.  
+ GV nêu câu hỏi: Mị xuất hiện ngay ở những dòng đầu tiên của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ. Em hình dung và cảm nhận được điều gì về nhân vật trong đoạn văn mở đầu tác phẩm?  
+GV: Em hiểu nghĩa khái niệm “con dâu gạt nợ” như thế nào? Từ đó có thể hiểu dễ dàng cuộc sống của Mị trong vai trò vợ A Sử, trong nhà thống lí ra sao? Qua đây, tác giả muốn phản ánh hiện thực xã hội gì?  
HS trả lời cá nhân:
−  Con dâu là nói quan hệ với thống lí Pá Tra – cha đẻ của A Sử. Nghĩa là Mị đã trở thành người thân, người trong nhà của chúng – một gia đình giàu có, quyền thế, sang trọng nhất bản Hồng Ngài.    
−  Nhưng Mị lại là con dâu gạt nợ, đem thân thay cha mẹ trả món nợ tiền vay khi cưới của cha mẹ mình.    
−  Như vậy, hình thức bên ngoài là con dâu, nhưng thực chất là con nợ, là nô tì nô lệ không công cho cha con Pá Tra – A Sử.    
−  Nhưng cuộc hôn nhân bất đắc dĩ, miễn cưỡng, gò ép trong tủi nhục và nước mắt ấy vẫn được thực hiện theo phong tục cướp vợ truyền thống của người Mông. Có điều, cô dâu không bao giờ tự nguyện và có được một khoảnh khắc tình yêu, hạnh phúc nào!                                          
 −  Cuộc sống của Mị trong nhà Pá Tra là cuộc sống của kẻ đầy tớ, nô tì không công, bị công việc khổ sai nặng nhọc liên tục hành hạ từ thể xác đến tinh thần. Thời gian đã biến Mị thành cái máy, cái bóng câm lặng, cô đơn, buồn rười rượi, như con rùa trong xó cửa, cứ  thế, cứ thế…cho đến già, đến chết!     
−  Qua một đoạn đời và số phận của Mị, tác giả đã phản ánh trung thực một hiện thực tăm tối, tàn bạo và bất công trong xã hội miền núi phía Bắc nước ta thời thuộc Pháp trước  cách mạng. Số phận cay đắng và đáng thương của Mị cũng là cuộc  đời của   hàng nghìn vạn phụ nữ các   dân tộc ít người dưới ách thống trị của bọn thực dân Pháp và bọn lang đạo, phìa tạo, thống lí tay sai.  
GV: Đọc đoạn văn thể hiện nỗi đau về tinh thần của Mị?  
GV: Thái độ của Mị lúc này như thế nào?        
+ GV tổ chức thảo luận nhóm:    
Nhóm 1: Những tác nhân nào thức dậy ở Mị lòng ham sống và khát khao hạnh phúc mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài?    
Nhóm 2:Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân? Từ đó, nhận xét thành công nghệ thuật tả cảnh, tả tậm trạng nhân vật của Tô Hoài.                                              
Nhóm 3: Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành động cắt dây trói cho A Phủ?Vì sao Mị chạy cùng A Phủ?
Nhóm 4: Giá trị nhân đạo được thể hiện nhân vật Mị mà Tô Hoài muốn nêu lên là gì?                                                
– Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật A Phủ.     GV: Vì sao nói A Phủ là nhân vật có số phận đặc biệt?    
GV: Nhân vật A Phủ có những tính cách đặc biệt nào? Đọc đoạn văn miêu tả cảnh A Phủ đánh A Sử?  
GV: Khi trở thành người làm công gạt nợ, tính cách của A Phủ như thế nào? Có thay đổi so với trước kia hay không?  
GV: Tính cách của A Phủ còn được bộc lộ ở những chi tiết nào?  
GV: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện nhân vật A Phủ của Tô Hoài?  
+ GV: Nhận xét về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm?  
– HS thảo luận cặp đôi và phát biểu tự do    
II. Đọc – hiểu văn bản.
1.  Nhân vật Mị:
a.  Cuộc sống thống khổ: ( Cuộc đời làm dâu gạt nợ)
* Trước khi bị bắt vè làm dâu trừ nợ cho nhà thống lí PaTra: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời:…
* Từ khi bị bắt về làm dâu trừ nợ: vì món nợ “truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).
-Thời gian: “Đã mấy năm”, nhưng “từ năm nào cô không nhớ …”
® không còn ý thức về thời gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ.
-Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối. Căn buồng kín mít.
Þ Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn…
– Hành động, dáng vẻ bên ngoài:
+ Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc …
+ Trốn về nhà, định tự tử …
+ Cúi mặt, không nghĩ ngợi  … vùi vào làm việc cả ngày và đêm.
-Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ rằng “mình sẽ ngồi trong cai lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi…”.      
+ Ngày Tết: chẳng buồn đi chơi…  
® Nghệ thuật miêu tả sinh động, cách giới thiệu khéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, tương phản (giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu luôn cúi mặt không gian căn buồng chật hẹp với không gian thoáng rộng bên ngoài).
Þ Cuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ. Mị sống tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vật chất thể xác, tinh thần…không hy vọng có sự đổi thay.  
b. Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc:
– Thời con gái: Vốn là một cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo, có nhiều người say mê – có tình yêu đẹp.
– Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…)          
+Nghe – nhẩm thầm-hát.          
+ Lén uống rượu-lòng sống về ngày trước.
+ Thấy phơi phới trở lại- đột nhiên vui sướng.          
+ Muốn đi chơi (nhắc 3 lần).
Þ Khát vọng sống trỗi dậy
– Mị muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…).
– Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.          
+ Như không biết mình bị trói.          
+ Vẫn nghe tiếng sáo …          
+Vùng đi – sợ chết.
Þ Khát vọng sống vô cùng mãnh liệt.
c. Sức phản kháng mạnh mẽ:
– Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “vô cảm”: ” A Phủ có chết đó cũng thế thôi “.
– Khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ:
+ Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người. + Mị nhận ra tội ác của bọn thống trị “ chúng nó thật độc ác”.
=> thương mình ->thương người, từ vô cảm đến đồng cảm.
– Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời mình.
+ Mị cởi trói cho A Phủ – giải phóng cho A Phủ là giải phóng cho chính mình.
+ Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị-là kết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trong tâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu làm nô lệ.
b. Nhân vật A Phủ.
* Số phận éo le, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).
– Lúc nhỏ: Mồ côi, sống lang thang
®Bị bắt bán – bỏ trốn.
– Lớn lên: Biết làm nhiều việc. Khỏe mạnh, không thể lấy nổi vợ vì nghèo.                       
+Dám đánh con quan
®Bị phạt vạ
® làm tôi tớ cho nhà thống lý.                        
+ Bị hổ ăn mất bò
® Bị cởi trói, bị bỏ đói…
* Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…
– Bị trói: Nhay đứt 2 vòng dây mây quật sức vùng chạy
® Khát khao sống mãnh liệt.
Þ Cuộc đời A Phủ cũng là một cuộc đời nô lệ điển hình.  
3. Giá trị của tác phẩm:
a.Giá trị hiện thực:
– Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo.  
– Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.
b. Giá trị nhân đạo:
– Thể hiện tình yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mạng;
– Tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai thống trị;
–  Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…
– Thao tác 3: Tìm hiểu nghệ thuật của tác phẩm
+ GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm ?
+ GV: Ghi nhận các ý kiến và chốt lại theo đáp án.      
+ GV: Nêu ý nghĩa văn bản?  
+ HS: Dựa vào mục Ghi nhớ và trả lời    
Liên hệ: Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về một đôi trai gái người Mông ở miền núi cao Tây Bắc cách đây mấy chục năm. Tuy nhiên , nhiều vấn đề đặt ra từ câu chuyện này không chỉ là chuyện của hôm qua mà còn là chuyện của hôm nay. Em nghĩ gì về điều này? HS đọc đoạn đầu văn bản, nhận xét cách giới thiệu nhân vật Mị, cảnh ngộ của Mị, những đày đọa tủi cực khi Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.  
III. TỔNG KẾT (Soạn bài Vợ chồng A Phủ)
1. Nghệ thuật:
a. Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc (A Phủ được miêu tả qua hành động, Mị chủ yêu khắc họa tâm tư,…).
b. Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.
c. Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.
d. Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…
2. Ý nghĩa văn bản:         
Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.

3.LUYỆN TẬP (giáo án vợ chồng a phủ)

Hoạt động của GV – HSKiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Trong truyện “Vợ Chồng A Phủ” hình ảnh “nắm lá ngón” được nhắc đến mấy lần?
a. Một lần.
b. Hai lần.    
c. Ba lần. 
d. Bốn lần.
Câu hỏi 2: Tô Hoài đã miêu tả căn buồng của Mỵ như sau: “Ở cái buồng Mỵ nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết sương hay là nắng”.    
Ý nghĩa sâu sắc nhất của hình ảnh trên là gì?
a. Qua không gian sống để tô đậm nỗi khổ của nhân vật.
b. cho thấy Mị phải sống kiếp tù nhân va mất dần ý thức của con người.
c. Lên án sự đối xử tàn nhẫn của nhà thống lí đối với Mị
d. Cho thấy không hề hưởng một chút gì hạnh phúc.      
Câu hỏi 3: Chi tiết nào không thể hiện sự phản kháng lại kiếp sống tủi nhục của Mị?    
a. Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc.
b. Ngày tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ừng ực từng bát.
c. Mị không còn tưởng đến Mị có thể ăn lá ngón để tự tử nữa.
d. Mị chuẩn bị để đi chơi xuân.  
–   HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
ĐÁP ÁN [1]=’c’ [2]=’b’ [3]=’c’  

4.VẬN DỤNG (giáo án vợ chồng a phủ)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại”. (Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh. Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ?  
–  HS thực hiện nhiệm vụ:
–  HS báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính.
Câu 2 : Đoạn văn kể lại hành động trói Mị của A Sử trong đêm mùa xuân khi Mị muốn đi chơi.
Câu 3 : Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh. Bằng hình thức này, tác giả cho thấy hành động trói vợ của A Sử diễn ra rất nhanh, rất thuần thục, tưởng như đó là việc làm thường xuyên, quen thuộc của A Sử. Qua đây có thể thấy tính cách độc ác, tàn nhẫn của A Sử.  

5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Tìm nghe bài hát “Chỉ có hai người” trong phim “Vợ chồng A Phủ”. Viết cảm nhận sau khi xem phim và nghe bài hát đó
– HS thực hiện nhiệm vụ:
– HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:  
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy + Tìm trên Youtube và viết cảm nhận

+ BẢN ĐỒ TƯ DUY:

Giáo án Vợ chồng A Phủ ngữ văn 12 chi tiết nhất 1

Xem thêm: Giáo án Ôn tập Tiếng Việt lớp 11 ngắn gọn nhất (giáo án vợ chồng a phủ)


Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*