Giáo án cách làm bài nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống

Giáo án cách làm bài nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống giúp giáo viên hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận.

Giáo án cách làm bài nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống 1

Giáo án cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

   – Đối tượng và yêu cầu khi làm bài văn nghị luận vè một sự việc hiện tượng đời sống

2. Kỹ năng

– Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

– Liên hệ: Ra đề kiểm tra hoặc bài tập có liên quan đến đề tài môi trường.

– Nhận thức rõ nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống

3. Thái độ

– Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

– Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

– Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2. Kỹ năng

– Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

– Quan sát các hiện tượng của đời sống.

– Làm làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3. Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận khi viết văn nghị luận.

4. Tích hợp liên môn : GDCD, Lịch sử

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất

– Yêu quê hương đất nước.

– Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung

– Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– Năng lực cảm thụ văn học.

1. Thầy

– Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

– Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò  

– Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

 – Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án:

  • Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài
  • Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
  • Những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này?

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới

Tham khảo: Sơ đồ tư duy Tràng Giang ngắn gọn đầy đủ.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Mục đích giúp HS thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv nêu câu hỏi:
– Để làm tốt  một bài văn, chúng ta cầm làm gì?
– Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
– HS quan sát, nhận xét
– HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.
– Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu bài:
1.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc các đề bài trong SGK.
*GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu HS đọc:
*Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
H. Các đề bài trên có điểm chung gì giống nhau?  
H. Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết kiểu bài này ta phải thực hiện những bước nào?  
* Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm bài.
Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
H. Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài văn ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?       H. Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề bài trên?
H. Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài là gì?               H. Khi viết các đề bài ta sử dụng những nguồn tư liệu nào?(Tích hợp môn  Lịch sử)          
Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý. * GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài này (Chiếu lên bảng phụ)  
* GV nhận xét khái quát và chuyển ý. 2.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.
* Hướng dẫn HS các thao tác cần triển khai với đề bài này.
H. Đề thuộc loại gì?  
H. Đề nêu hiện tượng sự việc gì?  
H. Đề yêu cầu làm gì? * Yêu cầu HS đọc mô hình lập dàn ý của đề bài theo SGK.
* Gọi HS đọc 2 yêu cầu theo SGK.
* Hướng dẫn HS viết từng phần.
H. Căn cứ vào mô hình chung mục I, hãy viết đoạn Mở cho đề bài trên?
* HS viết đoạn và yêu cầu lên bảng chữa bài.      
H. Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này em sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm gương Phạm Văn Nghĩa?      
H. Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kết luận gì về cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?  
H. Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào? (Nội dung từng phần trong dàn bài của bài viết)  
H. Khi làm bài cần chú ý điều gì?  
* GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi nhớ SGK (24)
* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.
Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc, phân tích hợp tác
I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu bài:
1. HS tìm hiểu cấu trúc các đề bài trong SGK.
+ HS quan sát, đọc, nghe, động não và suy nghĩ.  
– Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* HS trao đổi nhắc lại kiến thức cũ: Theo 4 bước thông thường:
– Tìm hiểu đề
– Tìm ý và lập dàn ý
– Tạo lập văn bản
– Kiểm tra, đánh giá  
* 3 yêu cầu:
– Xác định kiểu bài
– Định hướng nội dung
– Định hướng tư liệu cần sử dụng khi làm bài.  
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
– Đề 1: Bàn luận về gương một học sinh nghèo vượt khó.
– Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi đau da cam do đế quốc Mỹ gây ra cho dân tộc ta.
– Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.
– Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con người và thái độ học tập của Trạng nguyên Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.
+ HS trao đổi nhóm bàn và nêu ý kiến:
+ Sử dụng 2 nguồn tư liệu:
– Vốn sống trực tiếp: Đó là vốn sống của cá nhân mỗi người. Vốn sống này được tích lũy bằng tuổi đời, bằng kinh nghiệm của mỗi con người.
– Vốn sống gián tiếp: Đó là những tri thức có được do học tập, tự đọc, tự học, tự nghiên cứu.
HS quan sát và ghi chép
* 3 phần:
1. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
2. Thân bài: Phân tích các mặt, các biểu hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận định.
3. Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ định nêu lời khuyên.
2. HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* Đọc, nghe, suy nghĩ.
+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm gương về người tốt, việc tốt trong học sinh.
+ Phạm vi tư liệu:
– Vốn sống trực tiếp: Phải có vốn lí lẽ, lí luận, lập luận cho nội dung phân tích khi viết bài viết trên.
– Vốn sống gián tiếp: Cần liên hệ, mở rộng, nội dung bài viết bằng những câu chuyện, mẩu chuyện tìm hiểu trên sách bài, truyền hình, qua hệ thống thông tin hàng ngày.
* Đọc, nghe, tự tìm hiểu.
+ HS viết:
– Hàng ngày, cuộc sống quanh ta có rất nhiều gương sáng về ý chí, nghị lực, vươn lên để chiến thắng chính mình. Trong số đó, có không ít những tấm gương ở lứa tuổi học sinh, thiếu niên mà Phạm Văn Nghĩa là tấm gương tiêu biểu.
+ HS trình bày. Phạm Văn Nghĩa chỉ là một trong vô số những tấm gương về học sinh nghèo vượt khó. Bên cạnh những gương tốt như Nghĩa, hiện nay trong học sinh chúng ta vẫn còn không ít các bạn chưa ngoan, xác định chưa đúng động cơ học tập. Vì thế chúng ta cần phân biệt gương tốt, gương xấu. Học tập và làm theo gương tốt, bài trừ, thanh lọc gương xấu để xây dựng môi trường sạch trong học đường.
+ HS nhận xét về cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống : + Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết.
+ Dàn bài chung:
– Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
– Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
– Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.  
+ HS nêu chú ý:
Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra các ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết.  
+ HS đọc lại nội dung phần Ghi nhớ SGK (24)    
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .
+ Thời gian:  Dự kiến 8 -12p
+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.
H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay?
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở bài tập thực hành.
* GV định hướng HS làm bài và yêu cầu HS lên bảng chữa bài( Tích hợp môn GDCD Lớp 7: Bảo vệ môi trường)
* GV chữa bài và chốt cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống.
– Kĩ năng tư duy, sáng tạo
II. HS luyện tập, củng cố.
+ HS nhắc lại những đơn vị kiến thức cần nắm vững qua bài học ghi nhớ SGK/24  
+ HS lập dàn ý cho đề 4.    
+ HS lên bảng chữa bài.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

– Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

– Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập – Hs : Em cần làm gì để làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống ? Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

– Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

– Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập – tiếp tục lập dàn ý cho các đề văn còn lại ? + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

– Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống..

– Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

– Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Xem thêm: Dàn ý cảm nhận về bài Sang thu ngắn gọn hay nhất


Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*